phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động huy động vốn trong các ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCPĐT và PT Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCPĐT và PT Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả huy động vốn trong NHTM Hiệu quả huy động vốn hiểu một cách đơn giản chính là sự an toàn trong hoạt động huy động vốn và tăng sức sinh lời trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một ngân hàng muốn đạt hiệu quả huy động vốn cao thì khi thực hiện huy động vốn cần bám sát nhu cầu cho vay, đầu tƣ và các hoạt động quan trọng khác…để số vốn huy động có thể phù hợp, tƣơng ứng về cơ cấu kỳ hạn, loại tiền, với chi phí huy động thấp nhất song vẫn đảm bảo có nguồn vốn ổn định đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, hạn chế rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất từ đó tăng lợi nhuận và độ an toàn cho hoạt động của các ngân hàng. Hiệu quả huy động vốn đƣợc thể hiện qua các tiêu chí nhƣ quy mô huy động vốn tăng giảm cuối kỳ so với đầu kỳ, chênh lệch thu chi giữa tiền gửi và tiền vay bên cạnh đó xem xét mức tiết kiệm chi phí huy động vốn tức là xem xét tổng chi phí trên tổng huy động vốn sao cho nhỏ nhất mà vẫn đạt số vốn mong muốn và vấn đề nữa là xem xét khối lƣợng vốn và cơ cấu sao cho phù hợp để tăng hiệu quả tối đa. Một số tác giả đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hiệu quả huy động vốn : Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Nhƣ Mai năm 2012”Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội.
Luận văn đã đƣa ra các khái niệm về vốn và hiệu quả huy động vốn NHTM, vai trò của vốn với hoạt động kinh doanh nói chung tại NHTM và thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2009 - 2012. Qua nghiên cứu, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhƣ sau : Thực hiện tốt công tác phân tích thị trƣờng huy động vốn, Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả, Quản lý nguồn vốn theo đúng phƣơng pháp và mục tiêu, Đào tạo và nâng cao trình độ và nghiệp vụ của cán bộ. 4 z Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Thanh Dung năm 2011« Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2006-2010, qua đó đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn trong thời gian tới nhƣ :Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt;Hoàn thiện chính sách khách hàng ,tăng cƣờng quản trị rủi ro trong huy động vốn; Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn;Phát triển mạng lƣới giao dịch, đầu tƣ cơ sở vật chất và đào tạo nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Thanh Hà viết năm 2013«Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Tài” Tác giả đã nghiên cứu hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012, đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhƣ sau: Xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp; Xây dựng chiến lƣợc Marketing; Đẩy mạnh các sản phẩm huy động sẵn có. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên; Mở rộng mạng lƣới; Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Tân viết năm 2017«Huy động vốn dân cư tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành», Tác giả đã nghiên cứu về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn dân cƣ. Tuy nhiên ở đề tài này tác giả mới chỉ nghiên cứu riêng một mảng huy động vốn của ngân hàng hƣớng tới đối tƣợng là khách hàng cá nhân, trên cơ sở đánh giá phân tích tỷ trọng của nguồn vốn này trên tổng nguồn vốn mà ngân hàng có đƣợc, từ đó đƣa ra giải pháp hƣớng tới riêng nhóm đối tƣợng khách hàng này. Tác giả Đƣờng Thị Thanh Hải viết năm 2014 Đại học kinh tế đại học kỹ thuật công nghiệp cũng chỉ ra rằng: Để huy động đƣợc nguồn vốn đảm bảo chất lƣợng và số lƣợng vốn luôn là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của các tổ chức tín dụng, ngân hàng.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay, việc huy động vốn trong nền kinh tế đang gặp phải không ít khó khăn và thách thức. Trong đó tác giả chỉ ra bố nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn cũng nhƣ việc nâng cao khả năng huy động vốn phụ thuộc các yếu tố 5 z bên trong và bên ngoài ngân hàng:Thứ nhất, nguồn vốn huy động có ảnh hƣởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của hệ thống ngân hàng. Thứ hai, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh.Thứ ba, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng. Thứ tƣ, nguồn vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đồng loạt các ngân hàng phải tiến hành triển khai áp dụng hệ thống Basel II các ngân hàng sẽ chịu phải một số tác động tiêu cực nhƣ “yêu cầu về vốn và thanh khoản cao lên sẽ tác động đến chênh lệch lãi suất cho vay, hay nói cách khác làm cho chi phí vốn tăng cao, kết quả là lợi nhuận ròng của ngân hàng sẽ giảm. Theo nghiên cứu của Ủy ban Basel, khi tỷ lệ an toàn vốn tăng lên 1% thì chênh lệch lãi suất cho vay và chi phí đi huy động vốn tăng lên 1,3%. Tuy nhiên, có thể bù đắp phần lợi nhuận ròng mất đi bằng một số biện pháp: Tăng lợi nhuận ngoài lãi nhƣ: phí, hoa hồng…, tăng hiệu quả quản trị để giảm chi phí hoạt động” nhƣ vậy sẽ ảnh hƣớng tới hiệu quả huy động vốn tại mỗi NHTM. Nhƣ vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về huy động vốn tại một số NHTM trong đó có một số chi nhánh của BIDV.
Tuy nhiên vào mỗi thời kỳ, đặc điểm kinh tế xã hội, nhu cầu thị trƣờng lại khác, hiệu quả hoạt động huy động vốn cần đƣợc các ngân hàng đánh giá lại và đƣa ra giải pháp phù hợp với tình hình mới.Mặt khác, mỗi ngân hàng có một tiềm lực khác nhau, mỗi địa phƣơng có đặc trƣng phát triển và thế mạnh riêng nên điều kiện khai thác khách hàng, mở rộng nguồn vốn cũng khác nhau. Thời gian gần đây, mặc dù đã có những thay đổi về cơ chế, chính sách, chính sách nguồn vốn, chính sách khách hàng, quy trình nghiệp vụ, quy định an toàn trong giao dịch nhƣng vẫn còn tồn tại các liên quan đến công tác hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Vấn đề đặt ra là ngày càng phải nâng cao hiệu quả trong hoạt động huy động vốn,phòng tránh rủi ro. Cho đến nay, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT CN Thăng Long có tính cập nhật đến thời điểm 2018.
Vì vậy, dựa trên việc tìm hiểu hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh cần thiết phải đánh giá thực 6 z trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốngóp phần đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững cho ngân hàng TMCP ĐT & PT Chi nhánh Thăng Long.Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn trong các NHTM Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Trải qua hàng trăm năm, đến nay hoạt động của các NHTM đã trở thành một yếu tố không thể thiếu, gắn liền với nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới. Để đƣa ra một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, ngƣời ta thƣờng phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của NHTM trên thị trƣờng tài chính,và đôi khi còn phải kết hợp tính chất, mục đích và đối tƣợng hoạt động. Theo các nhà Kinh tế học trên thế giới thì “ngân hàng thƣơng mại là loại hình doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, với chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế” (Lê Thị Tuyết Hoa, 2004, trang 63).
Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 16/6/2010 thì “NHTM là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”, và định nghĩa: “ Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.vn) Nhƣ vậy, với tƣ cách là trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ và cung ứng nhiều dịch vụ tài chính, khái niệm ngân hàng thƣơng mại có thể đƣợc xây dựng từ nhiều bình diện khác nhau. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng trên khắp thế giới, quy định pháp luật của từng quốc gia lại có thể mở rộng tối đa hoặc hạn chế hoạt động của ngân hàng thƣơng mại trong một số lĩnh vực nhất định. Theo cách tiếp cận trên phƣơng diện các hoạt động chính thì “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp 7 z nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội”.