ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ------------------------------- NGUYỄN VĂN KHÔI HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI CỦA TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) CHUYÊN NGÀNH : LUẬT QUỐC TẾ MÃ SỐ : 50512 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - NĂM 2006 z Công trình đƣợc hoàn thành tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Ngọc Giao Phản biện 1:. Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ họp tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Vào hồi.
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội z 2 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO 1. MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA WTO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA WTO 1. QUY CHẾ THÀNH VIÊN VÀ THỦ TỤC GIA NHẬP WTO 1.
SỰ CẦN THIẾT HÌNH THÀNH MỘT HIỆP ĐỊNH CỦA WTO VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT 1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI CỦA WTO (HIỆP ĐỊNH WTO-TBT) CHƢƠNG 2: HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI 2. KHÁI NIỆM VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI 2. Quy chuẩn kỹ thuật 2.
Quy trình đánh giá sự phù hợp 2. MỤC TIÊU CỦA HIỆP ĐỊNH WTO-TBT 2. Bảo vệ an toàn và sức khoẻ con ngƣời 2. Bảo vệ động vật, thực vật 2.
Bảo vệ môi trƣờng 2. Ngăn chặn các hành vi lừa đối ngƣời tiêu dùng 2. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH WTO-TBT 2. Loại bỏ những rào cản kỹ thuật không cần thiết trong thƣơng mại 2.
Quy chuẩn kỹ thuật 2. Quy trình đánh giá sự phù hợp z 3 2. Đối xử quốc gia và không phân biệt 2. Hài hoà tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 2.
Tham gia các tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế 2. Đối xử đặc biệt và khác biệt 2. Thừa nhận lẫn nhau 2. Thừa nhận lẫn nhau các quy trình đánh giá sự phù hợp 2.
Minh bạch hoá 2. Điểm Hỏi đáp TBT 2. Tuyên bố thực hiện Hiệp định TBT 2. Hiệp định song phƣơng hoặc đa phƣơng 2.
Uỷ ban WTO về Rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại 2. Quy chế thực hành tốt 2. Hỗ trợ kỹ thuật 2. GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG KHUÔN KHỔ WTO 2.
Tranh chấp cá Sardine giữ Pêru và EU 2. Nhật bản dựng rào cản táo nhập khẩu từ Hoa Kỳ 2. Liên minh châu Âu cấm nhập khẩu sản phẩm thịt bò từ Hoa Kỳ CHƢƠNG 3: VẤN ĐỀ GIA NHẬP WTO VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH WT0-TBT TẠI VIỆT NAM 3. TIẾN TRÌNH ĐÀM PHÁN GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM 3.
CÁC MỐC THỜI GIAN ĐÀM PHÁN GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM 3. TIẾN TRÌNH ĐÀM PHÁN VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƢƠNG MẠI (TBT) TRONG KHUÔN KHỔ ĐÀM PHÁN CHUNG CỦA VIỆT NAM 3. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH WTO-TBT TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA THÀNH VIÊN WTO z 4 3. Cơ chế, chính sách về rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại tại Hoa Kỳ 3.
Cơ chế, chính sách về rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại tại Liên minh châu Âu - EU 3. Cơ chế, chính sách rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại tại Nhật Bản 3. Cơ chế, chính sách rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại tại Úc 3. VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH WTO-TBT TẠI VIỆT NAM 3.
Thực trạng của Việt Nam trong lĩnh vực hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại (TBT) 3. Những tồn tại trong cơ chế TBT của Việt Nam 3. Một số đề xuất về hƣớng triển khai Hiệp định WTO/TBT tại Việt Nam KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO z 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO 1. MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA WTO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại thế giới của thiết chế tiền thân của nó là Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch (GATT).
Nhu cầu cần phải có một tổ chức quốc tế như WTO được thấy rõ qua quá trình thành lập và hoạt động của GATT mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây: Trước những năm 1950, trong khuôn khổ hoạt động của mình, Liên Hiệp Quốc đã tổ chức ba hội nghị quốc tế tại London (10/1946), Geneva (8/1947) và tại La Havana (từ tháng 11/1947 đến tháng 3/1948) để soạn thảo ra văn kiện thành lập ITO có tên gọi là “Hiến chương La Havana”. Đây là một công ước quốc tế với mục tiêu là tạo việc làm đầy đủ và tăng trưởng thương mại. Trải qua 3 năm ròng rã đàm phán cam go, 53 nước đã ký kết Văn kiện cuối cùng của Hội nghị vào ngày 24-3-1948. Do gặp một số khó khăn trong việc phê chuẩn tại một vài nước thành viên, đặc biệt là sự trì hoãn của thượng viện Hoa Kỳ trong việc thông qua Hiến chương thành lập ITO, nên việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế - ITO đã không thực hiện được.
Song song với cuộc đàm phán Hiến chương La Havana nói trên, từ ngày 10/4 đến 30/10/1947 tại Geneva đại diện 25 nước cũng đã kết thúc vòng đàm phán thương mại đa phương đầu tiên theo đề nghị của Mỹ về cắt giảm thuế quan đối với khoảng một nửa số hàng hoá trong thương mại quốc tế. Ngày 30/10/1947, sau khi bổ sung thêm Chương IV (Chính sách thương mại) của Dự thảo Hiến chương La Havana vừa đàm phán xong, 23 nước đã ký kết Nghị định thư áp dụng tạm thời “Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại” gọi tắt tiếng Anh là GATT 1947. z 6 GATT hoạt động ở 2 cấp độ: Ở cấp độ thứ nhất, các nước thành viên GATT cùng làm việc hàng ngày để thực hiện các quy định về thương mại, giải quyết tranh chấp và thảo luận các vấn đề chung. Ở cấp độ thứ 2, các nước thành viên tiến hành các vòng đàm phán.
Đây là những vòng đàm phán thương mại kéo dài mà kết quả đạt được là ký kết các hiệp định và thoả thuận nhằm tự do hoá thương mại và củng cố cơ cấu chung của tổ chức. Trong giai đoạn đầu, trọng tâm của các Vòng đàm phán là khuyến khích tiếp tục giảm thuế quan trên cơ sở có đi có lại. Sau đó chuyển trọng tâm sang vấn đề hàng rào bảo hộ mậu dịch. Qua 8 Vòng đàm phán, các nước công nghiệp hoá cắt giảm thuế quan trung bình xuống dưới 4%, tức là chỉ bằng 1/10 mức thuế vào thời điểm GATT được thành lập.
Nhiều hạn ngạch nhập khẩu được loại bỏ và việc trợ cấp cũng được kiểm soát một cách chặt chẽ hơn. Quan trọng nhất trong 8 Vòng đàm phán là vòng cuối cùng: Vòng đàm phán thương mại đa biên Uruguay, bắt đầu tại Punta Del Este, Uruguay năm 1986 và kết thAustralia tại Thuỵ sỹ năm 1993. Ngày 15/4/1994 các Bộ trưởng đã ký Định ước cuối cùng của Vòng đàm phán Uruguay tại Marrakesh, Maroc. Kết quả của vòng đàm phán kéo dài 7 năm nay là: việc cắt giảm thuế quan trung bình 40% đối với hàng công nghiệp, mức tăng trung bình của các ràng buộc về thuế quan đạt từ 21% đến 73% (đối với các nước đang phát triển), 78% đến 99% (đối với các nước phát triển) và từ 73% đến 98% (đối với các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi); một chương trình tổng thể về cải cách nông nghiệp, bao gồm cả việc tự do hoá cam kết về thuế quan, hỗ trợ trong nước và trợ giá xuất khẩu… Vòng đàm phán Uruguay mở đường cho thời kỳ mới của các quan hệ kinh tế toàn cầu.
Các quy định mới về thương mại quốc tế điều chỉnh quan hệ kinh tế ở phạm vi rộng hơn nhiều so với các quy định tại các điều ước z 7 song phương và đa phương trước đây. Các quy định này bao gồm quyền sở hữu trí tuệ và các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại. Các nước cũng thoả thuận về thủ tục giải quyết tranh chấp quốc tế. Cùng với yêu cầu khách quan phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, hoạt động của Hiệp định GATT để điều tiết tốt thương mại toàn cầu trong tình hình mới, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh - Marốc, khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay, 130 thành viên GATT đã cùng nhau ký Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Theo đó, WTO chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ 1/1/1995. Về phương diện pháp lý, Định ước cuối cùng của Vòng đàm phán Uruguay ký ngày 15-4-1994 tại Marrakesh là một văn kiện pháp lý có phạm vi điều chỉnh rộng lớn nhất và có tính chất kỹ thuật pháp lý phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế. Về dung lượng, các hiệp định được ký tại Marrakesh và các phụ lục kèm theo bao gồm 50.000 trang, trong đó riêng 500 trang quy dịnh về các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý chung của các nước thành viên như sau: - Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới. - 20 hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá.
- 4 hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, kiểm điểm chính sách thương mại. - 4 hiệp định nhiều bên về Hàng không dân dụng, mua sắm của chính phủ, sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò. - 23 tuyên bố (declaration) và quyết định (decision) liên quan đến một số vấn đề chưa đạt được thoả thuận trong Vòng đàm phán Uruguay. WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo z 8 việc làm thAustralia đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới.
Mục tiêu của WTO được thể hiện qua 5 chức năng cơ bản sau: - Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ. - Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO. - Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thiứch Hiệp định WTO và các hiệp định thuơng mại đa phương và nhiều bên.