LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ẢNH VIỄN THÁM, GIS, WEBGIS VÀ SOL KHÍ QUYỂN
1.1. Khái niệm chung về ảnh viễn thám
1.2. Lịch sử ra đời
1.3. Nguyên lý cơ bản của viễn thám
1.4. Đặc trưng của ảnh viễn thám
1.5. Các loại ảnh viễn thám phổ biến
1.6. Xử lý, giải đoán ảnh viễn thám
1.7. Khái niệm chung về GIS
1.8. Lịch sử ra đời
1.9. Các thành phần của GIS
1.10. Bản đồ địa lý GIS
1.11. Cấu trúc cơ sở dữ liệu của GIS
1.12. Một số tính năng chính của GIS
1.13. Tổng quan về WebGIS
1.14. Kiến trúc chung của WebGIS
1.15. Các mô hình triển khai WebGIS
1.16. Các thành phần trong hệ thống WebGIS
1.17. Khái niệm chung về sol khí quyển
1.18. Nguồn gốc hình thành sol khí
1.19. Ảnh hưởng sol khí tới khí hậu trái đất
1.20. Độ sâu sol khí (AOT) và liên hệ với ô nhiễm không khí
1.21. Giới thiệu một số hệ thống trên thế giới cung cấp thông tin về ảnh viễn thám để nghiên cứu
1.22. Xây dựng định hướng, mục tiêu bài toán nghiên cứu về AOT
2. CÁC KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBGIS
2.1. Công nghệ bản đồ số trực tuyến Google Map
2.2. Một số tính năng của Google Map API
2.3. Một số biểu đồ Google Chart API
2.4. Truy vấn dữ liệu từ Google Fusion Table
2.5. Xử lý ảnh viễn thám khí tượng MODIS
2.6. Thông tin chung về ảnh AOT MODIS
2.7. Download ảnh AOT MOD04 Level 2
2.8. Tách band AOT ảnh MOD04 L2 định dạng HDF sang GeoTiff
2.9. Chuyển định dạng GeoTiff thành các định dạng khác
2.10. Truy vấn cơ sở dữ liệu không gian PostGIS
2.11. Tổ chức và lưu trữ dữ liệu không gian trong PostGIS
2.12. Lưu đường dẫn các thư mục ảnh viễn thám theo ngày vào PostGIS
2.13. Một số câu lệnh, hàm truy vấn không gian của PostGIS
2.14. Chèn dữ liệu dạng vector shapefile vào PostGIS
2.15. Thuật toán lấy dữ liệu AOT từ vùng chọn trên Google Map
2.16. Chuyển dữ liệu từ dạng (latitude, longtitude) sang dạng (x, y)
2.17. Thuật toán đọc giá trị AOT từ điểm thuộc đa giác vùng chọn
2.18. Thuật toán đọc giá trị AOT từ điểm thuộc đoạn thẳng được chọn
3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBGIS
3.1. Mô tả bài toán
3.2. Các công nghệ, kỹ thuật được sử dụng để xây dựng hệ thống
3.3. Kiến trúc hệ thống
3.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.5. Phân tích các chức năng của hệ thống
3.6. Xác định các Actor và Use Case
3.7. Xây dựng biểu đồ Use Case của toàn hệ thống
3.8. Đặc tả danh sách các Use Case
3.8.1. Use case 01: Tạo ảnh GeoTiff từ HDF
3.8.2. Use case 02: Tạo các ảnh output từ ảnh GeoTiff
3.8.3. Use case 03: Cập nhật ảnh GeoTiff vào database
3.8.4. Use case 04: Tương tác bản đồ
3.8.5. Use case 05: Tìm kiếm ảnh viễn thám
3.8.6. Use case 06: Xem và download ảnh viễn thám
3.8.7. Use case 07: Trực quan hóa ảnh viễn thám
3.8.8. Use case 08: Thống kê giá trị AOT
3.8.9. Use case 09: Lập biểu đồ dữ liệu AOT
3.9. Thiết kế một số giao diện của hệ thống
3.9.1. Giao diện chính của hệ thống
3.9.2. Giao diện phần công cụ sử tương tác với Google Map
3.9.3. Giao diện phần tìm kiếm, trực quan ảnh
3.9.4. Giao diện phần lập biểu đồ giá trị AOT
3.10. Cấu hình cài đặt, triển khai hệ thống
3.11. Mô hình triển khai hệ thống
4. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG WEBGIS QUA THỰC TẾ
4.1. Mục đích và cách thực hiện đánh giá chất lượng hệ thống
4.2. Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hệ thống
4.3. Bảng danh sách các tính năng dùng để đánh giá, thử nghiệm
4.4. Danh sách người tham gia đánh giá thử nghiệm hệ thống
4.5. Kết quả đánh giá khảo sát chất lượng hệ thống
TÀI LIỆU THAM KHẢO