Mở đầu Chương này sẽ đặt vẫn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Chương này bao gồm các phần: Ly do chọn dé tài. Đối tượng nghiên cứu. - Phạm vi, giới hạn.
Vv C hương 2: Tổng quan Chương này trình bay phân tích đánh giá, khảo sat hiện trạng, các hướng nghiên cứu đã có, nêu những vẫn dé tổn tại, chỉ ra các vấn đề mà đề tài cần tập trung. Chương này bao gồm các thành phần: Khảo sát hiện trạng. Đề xuất giải pháp. > Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương này sẽ trình bày về phương pháp thực hiện, cơ sở lý thuyết và các khái niệm được sử dụng đề phát triển hệ thống, các công nghệ và công cụ sử dụng để xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các hợp đồng thông minh, front-end và backend.
Chương nay bao gồm các thành phan: Phương pháp thực hiện. Công nghệ Blockchain. Các công nghệ sử dụng. Vv Chương 4: Kết quả thực nghiệm Chương này sẽ trình bày những thiết kế, mô hình hóa hệ thống dựa trên các kết quả phân tích về sơ đồ use case, mô hình thực thé mối quan hệ, mô hình phân lớp, sơ đồ tuần tự, cũng như thể hiện các kết quả cài đặt hệ thống.
Chương này bao gồm các phan: Mô hình hóa hệ thống. Sơ đồ luồng hoạt động của hệ thống. Mô hình tương tác giữa các hợp đồng thông minh. Sơ dé use case.
Mô hình thực thể mối quan hệ. Mô hình phân lớp hệ thống. Sơ dé tuần tự hệ thống. Mô hình hóa cơ sở đữ liệu trên hợp đồng thông minh.
Mô hình hóa cơ sở dữ liệu trên cơ sở dữ liệu tập trung. Mô tả thành phần giao diện người ding. Chương 5: Kết luận Chương này trình bày tóm tắt lại kết quả đạt được sau quá trình xây dựng và đưa ra kết luận nhân mạnh lại nội dung đề tài thực hiện. Chương này bao gồm các phan: - Kết quả đạt được.
Vv Chương 6: Hướng phát triển Chương này trình bày những kiến nghị về các hướng nghiên cứu, xây dựng khả thi tiếp theo cho hệ thống. Ly do chọn đề tài Giáo dục luôn là ngành được quan tâm đầu tư ở hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thé trên thé giới. Các công nghệ mới, tiên tiến ra đời luôn được ưu tiên hướng tới khắc phục những khó khăn, hạn chế gặp phải trong giáo dục là trên hết. Về mặt kỹ thuật — công nghệ, một trong những khó khăn hiện nay của ngành giáo dục đó là việc lưu trữ thông tin, điểm số,.
của học sinh, sinh viên. Nếu như lúc trước các thông tin được lưu trữ trên giấy sẽ rất khó bảo quản trong thời gian dài thì ở thời điểm hiện tại, khi công nghệ thông tin phát triển và việc lưu trữ thông tin được cải tiến bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu của các hệ thống tập trung. Điều này có thể giúp truy vấn dữ liệu trở nên dé dang hơn nhưng nó cũng tổn tại những nhược điểm. Vi được lưu trữ tập trung nên phụ thuộc nhiều vào sự tồn tại của các hệ thống tập trung, và bên thứ ba quản lý hệ thống.
Bên cạnh đó, trong lĩnh vực trao đổi hàng hóa nói chung và thương mại điện tử nói riêng, tuy chúng hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhưng nhìn chung đều được xây dựng dựa trên mô hình tập trung nên không tránh khỏi những bắt lợi vốn có. Bỏ qua những nguy cơ tiềm ẩn từ kết nối internet, các vấn đề về luật pháp thì những mô hình này còn gặp những hạn ché, rủi ro xuất phát tử gian lận trong thương mại điện tử. Người gian lận có thé giả mạo các thông tin nhận dạng của khách hang, người bán khi thanh toán. Từ đó gây thiệt hại cho cả người bán lẫn người mua và cả bên trung gian thứ 3 đứng ra quản lý giao dịch.
Ngày nay, trong thời đại công nghệ 4.0, công nghệ Blockchain nổi lên và được đánh gia như tương lai của Web 3. Với khả năng lưu trữ thông tin vĩnh viễn, bất biến, không thé sửa đồi hay làm giả mạo, dù cho một phần của Blockchain có sụp đồ thì phần còn lại của blockchain vẫn hoạt động bình thường đều cho thấy rằng blockchain có thể thay thé hệ thống tập trung hiện tai. Trong tương lai khi các pháp chế, định chế cũng như sự phát triển của công nghệ Blockchain hoàn thiện hơn thì việc chứng thực quyền sở hữu tài sản trên công nghệ chuỗi khối là hoàn toàn khả thi. Và ý tưởng về việc tạo ra hệ thông sử dụng công nghệ blockchain đề lưu trữ thông tin, thành tích, phân phát thưởng bằng tiền điện tử và sử dụng đồng tiền đó trong trao đổi, giao dịch ở phạm vi của một trường học hay ở một nền giáo dục là hợp lý và hoàn toàn có thé thực hiện được.
Đối tượng nghiên cứu Các đối tượng nghiên cứu chính trong bài toán đã đặt ra, bao gồm: Các sàn giao dịch vật phẩm ứng dụng công nghệ blockchain hiện nay. Các hệ thống, nghiên cứu ứng dụng blockchain vào trong giáo dục gần đây. Hệ thống phát thưởng, giao dịch sử dụng tiền điện tử. Quy trình thanh toán học phí, trao học bổng cho sinh viên có thành tích tốt trong môi trường đại học hiện nay.
Kha năng lưu trữ hồ sơ và xác thực thông tin sinh viên của các trường đại học ở thời điểm hiện tại. Hiện trạng việc khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động công ích xã hội, hay các hoạt động tập thé, nghiên cứu khoa học và học thuật dé đạt được điểm rèn luyện trong môi trường đại học. Phạm vị, giới hạn Pham vi: Các sàn giao dich thương mại điện tử ứng dung blockchain trên thé giới. Các nghiên cứu, mô hình sử dụng blockchain trong giáo dục trên thế giới.
Các trường đại học trên cả nước. Một số đánh giá sơ bộ khả năng thành công các hướng khả thi và không khả thi khi thực hiện nghiên cứu. Giới hạn: Thời gian làm khoá luận giới hạn trong khoảng 9 tháng từ ngày 25/09/2021 đến ngày 25/06/2022. Xây dựng hệ thống quản lý sinh viên tích hợp cơ chế phát thưởng và giao dịch vật phẩm dựa trên blockchain.
Khao sat hién trang 2. Hiện trang tai các trường dai học 2. Quy trình thanh toán học phí Cách 1: Sinh viên thanh toán học phí thông qua website trường: Bảng 2.1: Quy trình thanh toán học phí trên website của trường Đối tượng |Biểu mẫu, tài Bước Mô tả liên quan | liệu, chứng từ Sinh viên đăng nhập website của | Sinh viên; 1 trường, chọn tính năng thanh toán học | Nhà phí. Hệ thông website tạo mã hóa đơn cho.
Sinh viên; giao dịch, sau đó chuyên sang hệ thông : b Nhà 2_ | công thanh toán trực tuyên của ngân l truong; hàng được nha trường đăng ky dich vu Ngan hang. thanh toán học phí từ trước „ Biên lai điện tử Sinh viên xác nhận thanh toán, công l „ xác nhận chuyên thanh toán sẽ thực hiện chuyên khoản từ | Sinh viên; 3 khoản từ tài khoản tài khoản của sinh viên vào tài khoản | Ngân hàng. sinh viên đên tài ngân hàng của trường. khoản nhà trường.
Hệ thống phần mềm của Nhà trường Noa Biên lai điện tử nhận được thông tin thanh toán thành ` ân xác nhận chuyên 2 4 | công từ ngân hàng, tự động hạch toán và Nà àng; khoản từ tài khoản à. gửi thông báo thanh toán thành công lên sinh viên dén tài l trường. website trường cho sinh viên. khoản nhà trường.
- Phòng Kế hoạch Tài chính kiêm tra giao dịch thanh toán của sinh viên dựa trên sao kê ngân hàng gửi về và giao Số kế toán; Bảng dịch trên hệ thống phần mềm. Đối chiếu kê sinh viên đã số dư tài khoản ngân hàng của nhà đóng học phí; trường với khoản thu học phí. - Sau khi kiểm tra, Phòng Kế hoạch Tài chính in thành hóa đơn thu học phí để lưu trữ, xác minh. Cách 2: Sinh viên thực hiện thanh toán học phí bằng cách chuyển khoản thông qua ứng dụng Smart Banking của tất cả các hệ thông ngân hàng có hỗ trợ loại dịch vụ này trên toàn quốc (Tham khảo thêm ở Phục luc I — Quy trình thanh toán học phi qua hệ thống ngân hàng).
Cách 3: Sinh viên thực hiện chuyên khoản trực tiếp tại phòng giao dich của tat cả các hệ thống ngân hàng khả dụng trên toàn quốc (Tham khảo thêm ở Phục lục 1 — Quy trình thanh toán học phí qua hệ thống ngân hàng). Quy trình trao học bong cho sinh viên Bảng 2.2: Quy trình trao học bồng cho sinh viên có thành tích tốt Đối tượng Biểu mẫu, tài liệu, Bước Mô tả liên quan chứng từ - Nhà trường thông báo mức học | Nhà bồng cho những sinh viên đạt thành | trường; tích tốt trong học tập trên website | Sinh viên trường. - Sinh viên lên website trường và tra cứu mức học bồng được nhận. 2 - Nhà trường thực hiện chuyên | Ngân hàng; | Biên lai điện tử xác khoản tiền học bồng từ tài khoản | Nhà nhận chuyền khoản từ ngân hàng của nhà trường vào tài | trường; tài khoản nhà trường khoản ngân hàng của sinh viên đã đến tài khoản sinh đăng ký dé nhận hoc bồng.
3 - Sau khi học bổng được chuyên | Ngân hàng; | Biên lai điện tử xác vào tài khoản ngân hàng của sinh | Sinh viên nhận chuyền khoản từ viên, sinh viên tiến hành đối chiếu tài khoản nhà trường số tiền nhận được với mức học đến tài khoản sinh bổng được nhà trường công bố viên. trước đó Trong những dẫn chứng được đưa ra ở trên, thật không khó dé có có thé thay được điểm chung giữa cả hai quy trình đều có sự tham gia của một bên trung gian chính là ngân hàng với vai trò làm cầu nói cho các giao dịch giữa sinh viên và nhà trường. Điều này vô hình tạo nên một niềm tin tuyệt đối của nhà trường, sinh viên vào ngân hàng và làm cho các giao dịch giữa nhà trường và sinh viên phải phụ thuộc vào ngân hang cùng những chi phí phát sinh kèm theo đó. Vì cơ bản nhà trường hay sinh viên muốn thực hiện chuyển tiền đều phải thông qua ngân hàng, tiền sẽ được chuyển giao qua lại giữa tài khoản của sinh viên và tài khoản nhà trường mà những tài khoản này lại được tạo ra và quản lý bởi ngân hàng.
Cả sinh viên và nhà trường đều phải sử dụng dịch vụ từ ngân hàng và hoàn toàn tin tưởng vào nó. Thêm vào đó quá trình thực hiện sao kê hay xác minh giao dich cũng tiêu tốn khá nhiều thời gian và chi phí.