CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 1.1 Nghiên cứu quốc tế về ô nhiễm chất lượng không khí Sự phát triển của các công nghệ IoT trong nhiều lĩnh vực ngày càng phát triển mạnh mẽ, trong đó lĩnh vực về quan trắc chất lượng môi trường không khí ngày càng được quan tâm nhiều hơn do vấn đề ô nhiễm môi trường chất lượng không khí ngày càng nghiêm trọng, có thể nhận thấy bằng mắt thường (bụi bám) hay bằng các giác quan (mùi trong không khí). Theo các báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì số lượng người mắc bệnh về đường hô hấp do bị ô nhiễm chất lượng không khí ngày càng có xu hướng gia tăng theo từng năm. Nay có nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này điển hình là tác giả: Mishra [6] đã sử dụng các dữ liệu thu tập từ các trạm quan trắc về không khí để nghiên cứu các vấn đề về chất lượng không khí và bụi mịn PM2.5, còn có các tác giả với công trình nghiên cứu khác có liên quan về vấn đề chất lượng không khí và giảm nồng độ bụi mịn trong không khí được trình bày như trong bảng 1.1: Các công nghệ và đối tượng nghiên cứu trong môi trường không khí Tài liệu Phần cứng Phần mềm Đối tượng nghiên cứu tham khảo [6] Monitoring stations Monitoring Chất lượng không khí, bụi mịn stations PM2.5 [7] Fan coil MATLAB Dự đoán trung bình (PMV), nhiệt độ, độ ẩm [8] PCMINI52 LabVIEW Nhiệt độ không khí, độ ẩm, gió, LSI Lastem vận tốc và bức xạ mặt trời Nebulizing system [9] AQI MATLAB Bụi mịn PM2.5, PM10, AQI [10] Arduino Uno Arduino, Chất lượng không khí, bụi GP2Y1010AU0F,. MATLAB 7 [11] Water pump CAD, Chất lượng không khí, độ ẩm tương Fitting for nozzle,.
LabVIEW đối, vận tốc và hướng gió, bức xạ năng lượng mặt trời 1.2 Nghiên cứu trong nước về ô nhiễm chất lượng không khí Các nghiên cứu về thu thập dữ liệu bụi min PM2.5 và ô nhiễm không khí dựa trên nền tảng mạng lưới kết nối vạn vật (IoT) tại Việt Nam được công bố trên các tạp chí khoa học Việt Nam còn rất ít các số liệu thu thập về ô nhiễm không khí chỉ tập trung ở các trạm quan trắc môi trường và ở thành phố lớn. Báo cáo phân tích xu hương công nghệ [12] của sở khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh trung tâm thông tin và thống kê khoa học và công nghệ cho biết tình hình nghiên cứu ứng dụng mạng lưới kết nối vạn vật (IoT) trong quan trắc chất lượng không khí tại Việt Nam rất hạn chế. 8 CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 2.1 Đặt vấn đề Vấn đề về ô nhiễm môi trường không khí đang ngày một trở nên nghêm trọng ở khắp nơi trên toàn thế giới đặc biệt là ở các đô thị công nghiệp, thành phố lớn riêng ở Việt Nam thì chỉ số ô nhiễm ông khí ở các thành phố lớn thường cao hơn từ 2-3 lần so với chỉ số chất lượng không khí theo chỉ số chất lương số khí (AQI), đặc biệt là ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.[5] Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề nhức nhối của thế giới và Việt Nam cũng không là ngoại lệ. Theo báo cáo thường niên về chỉ số môi trường (The Environmental Performance Index - EPI) do tổ chức môi trường Mỹ thực hiện, Việt Nam chúng ta là một trong 10 nước ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu Châu Á, tiêu biểu là ô nhiễm bụi (PM10, PM2.
Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là nơi bị ô nhiễm không khí nặng nhất của cả nước, có nhiều thời điểm bụi mịn (PM2.5) bao phủ cả bầu trời làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dân. Tính đến tháng 2/2020, Việt Nam có gần 3,6 triệu xe ô tô và hơn 45 triệu xe máy. Các phương tiện này là nguyên nhân lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí tại nước ta. Từ năm 2010 - 2017, nồng độ bụi PM2.5 luôn có xu hướng tăng mạnh.
Từ năm 2019 đến nay, tình trạng cao điểm ô nhiễm khí xảy ra rất thường xuyên tại các thành phố lớn cả nước. Điển hình là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ số báo cáo chất lượng không khí hàng ngày (Air Quality Index - AQI) tại các thành phố này dao động trong mức 150 - 200, đây là mức báo động rất nguy hiểm. [5] Như đã trình bày ở chương 1 của luận văn, IoT và các thiết bị cảm biến có thể theo dõi các thông số của môi trường không khí kết hợp với các biện pháp hỗ trợ từ các hệ thống phun sương sẽ giúp cho vấn đề về chất lượng không khí được cải thiện.
Vì vậy, trong chương 2 của luận văn sẽ trình bày chi tiết về các loại thiết bị để có thể xây dựng thành một thiết bị thực nghiệm giám sát các thông số môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, PM2.5) sau đó sẽ tiến hành cài đặt chương trình, thử nghiệm và đánh giá các kết quả thu được.2 Thiết kế hệ thống 2.1 Sơ đồ khối hệ thống Khối giao tiếp Khối wifi Webserver Khối xử lý Khối thiết bị Khối cảm biến Khối relay trung tâm chấp hành Khối nguồn Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống Chức năng từng khối trong hình 2.1: Khối nguồn: Cung cấp nguồn cho toàn bộ hoạt động của hệ thống bao gồm: khối xử lý trung tâm, khối giao tiếp wifi, khối webserver, khối cảm biến, khối relay và khối cơ cấu chấp hành. Khối xử lý trung tâm: Thu thập dữ liệu từ các thiết bị sau đó xử lý và điều khiển khối chấp hành và khối hiển thị. Khối giao tiếp wifi: Để giao tiếp giữa khối điều khiển trung tâm và server, là cầu nối trung gian để nhận và gửi dữ liệu điều khiển các thiết bị điện trong khu vườn. Khối webserver: Xây dựng giao diện web để hiển thị, lưu trữ dữ liệu, đồng thời cho phép người dùng thao tác, điều khiển gián tiếp hệ thống thông qua wifi.
Khối cảm biến: bao gồm các cảm biến có nhiệm vụ thu thập các thông số của môi trường để dựa vào các thông số đó điều khiển, giám sát. Khối module relay: Đóng ngắt các tiếp điểm theo sự điều khiển của ngõ ra NodeMCU ESP8266 để điều khiển thiết bị. Cách ly giữa mạch công suất và mạch điều khiển. Khối chấp hành: Sẽ gồm các thiết bị của hệ thống phun sương làm mát giúp làm giảm nhiệt độ không khí và nộng độ bụi mịnh PM2.2: Sơ đồ thiết bị của hệ thống Thiết bị cho từng khối được trình bày như trong hình 2.2 gồm: Khối cảm biến: Cảm biến nồng độ bụi mịn PM2.5, cảm biến nhiệt độ và độ ẩm.
Khối xử lý trung tâm và khối giao tiếp wifi: Board NodeMCU ESP8266. Khối webserver: Máy chủ thingspeak. Khối relay: Modul relay. Khối thiết bị chấp hành: Hệ thống thiết bị phun sương.
Khối nguồn: Nguồn tổ ong 5vdc và 12vdc.2 Khối xử lý trung tâm 2.1 Giới thiệu board điều khiển NodeMCU ESP8266 NodeMCU ( Node Micro Controller Unit) là một môi trường phát triển phần cứng và phần mềm mã nguồn mở được xây dựng dựa trên hệ thống trên chip (SoC) rẻ tiền được gọi là ESP8266. ESP8266 được thiết kế và sản xuất bởi Espressif Systems, chứa các yếu tố quan trọng của một máy tính: CPU, RAM, mạng (WiFi), thậm chí cả hệ điều hành và bộ phát triển phần mềm hiện đại. Điều đó làm cho nó trở thành một lựa chọn tuyệt vời cho các dự án Internet of Things (IoT). Phần cứng 11 Module thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU là kit phát triển dựa trên nền chip wifi SoC ESP8266 với thiết kế dễ sử dụng và đặc biệt là có thể sử dụng trực tiếp trình biên dịch của arduino để lập trình và nạp code, điều này khiến việc sử dụng và lập trình các ứng dụng trên ESP8266 trở nên rất đơn giản.
Module thu phát wifi ESP8266 NodeMCU được dùng cho các ứng dụng cần kết nối, thu thập dữ liệu và điều khiển qua sóng wifi, đặc biệt là các ứng dụng liên quan đến IoT. Kit RF thu phát wifi ESP8266 NodeMCU sử dụng chip nạp và giao tiếp UART mới và ổn định nhất là CP2102 có khả năng tự nhận driver trên tất cả các hệ điều hành window và linux, đây là phiên bản nâng cấp từ các phiên bản sử dụng IC nạp giá rẻ CH340.[18] Sơ đồ chân của board điều khiển được thể hiên như trong hình 2.3: Sơ đồ chân module thu phát wifi NodeMCU ESP8266[18] 2.2 Đặc tính nổi bật Module thu phát Wifi ESP8266 Tích hợp 2 nút nhấn Tích hợp chip chuyển usb – uart CH340 Full IO : 10 GPIO, 1 analog, 1SPI , 2 UART, 1 I2C/I2S, PWM,v.4: Mặt trên và mặt dưới của NodeMCU ESP8266[18] Tương thích các chuẩn wifi : 802.11 b/g/n Hỗ trợ: Kết nối wifi trực tiếp (P2P), phần mềm AP Tích hợp giao thức TCP/IP Tích hợp TR switch, balun, LNA, khuếch đại công suất và mạng kết hợp Tích hợp bộ nhân tần số, ổn áp, DCXO and đơn vị quản lý nguồn +25.dbm công suất đầu ra ở chế độ 802.11b Dòng điện rò khi ngừng cấp điện <10A Tích hợp CPU 32-bit công suất thấp để xử lý ứng dụng SDIO 1.0, SPI, UART STBC, 1×1 MIMO, 2×1 MIMO Kết hợp A-MPDU & A-MSDU Sẵn sàng và truyền gói tin < 2ms Dòng tiêu thụ ở chế độ chờ < 1.0mW (DTIM3) Các chuẩn giao tiếp và các thông tin khác: SDIO 2.0, SPI, UART Tích hợp công tắc RF, balun, 24dbm PA, DCXO, and PMU Tích hợp bộ xử lý RISC, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Tích hợp MAC/bộ xử lý cơ sở Quản lý chất lượng dịch vụ 13 I2S giao thức cho các ứng dụng âm thanh Bộ điều chỉnh tuyến tính có độ trễ thấp Kiến trúc bộ đếm độc quyền Tích hợp WEP, TKIP, AES và WAPI 2.3 Khối cảm biến 2.1 Cảm biến đo nhiệt độ và độ ẩm DTH22 Cảm biến độ ẩm và nhiệt độ DHT22 sử dụng giao tiếp 1 wire dễ dàng kết nối và giao tiếp với vi điều khiển để thực hiện các ứng dụng đo nhiệt độ, độ ẩm môi trường, cảm biến có chất lượng tốt, kích thước nhỏ gọn, độ bền và độ ổn định cao. Hình ảnh của cảm biến như trong hình 2.5: Cảm biến DTH22 Sơ đồ chân của cảm biến Cảm biến DHT có bốn chân như trong hình sau. Tuy nhiên, nếu người dùng có cảm biến DHT nó chỉ có ba chân và với một điện trở kéo lên bên trong trên chân 2.
Số thứ tự chân của cảm biến như hình 2.