Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng nhanh chóng của các dịch vụ Internet of Things (IoT) dẫn đến việc các thiết bị biên mạng không dây được triển khai ngày càng phổ biến trong các mô hình như đô thị thông minh (Smart City), nhà thông minh (Smart Home) và nông nghiệp thông minh (Smart Agriculture). Báo cáo của tổ chức IoT Analytics cho thấy số lượng kết nối IoT toàn cầu năm 2022 đạt 14,3 tỷ điểm cuối (tăng 18%) và tiếp tục tăng lên 16,7 tỷ điểm cuối hoạt động vào năm 2023. Do thu thập và chia sẻ dữ liệu liên tục qua mạng không dây, các hạ tầng IoT phải đối mặt với nhiều nguy cơ bị xâm nhập mạng.

Trong giám sát an ninh mạng, việc áp dụng các mô hình học máy truyền thống gặp nhiều trở ngại do dữ liệu huấn luyện phải tập trung tại một máy chủ duy nhất (Centralized Machine Learning - CL), làm phát sinh nguy cơ rò rỉ quyền riêng tư và chi phí truyền tải lớn. Đồng thời, các thiết bị IoT bị hạn chế tài nguyên phần cứng (vi xử lý, bộ nhớ, năng lượng). Mô hình học máy liên kết (Federated Learning - FL) hỗ trợ huấn luyện phân tán tại biên, song kiến trúc này vẫn tồn tại máy chủ tập trung để lưu trữ cấu hình và tổng hợp tham số, tiềm ẩn nguy cơ lỗi đơn điểm (single point of failure). Khung học bầy đàn (Swarm Learning - SL) do Hewlett Packard Enterprise (HPE) giới thiệu năm 2023 đã kết hợp cơ sở hạ tầng phi tập trung với công nghệ chuỗi khối (blockchain) để vận hành quy trình học máy phân tán an toàn, tự động bầu chọn nút lãnh đạo (leader) mà không cần máy chủ trung tâm.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu, triển khai hệ thống phát hiện xâm nhập mạng (NIDS) trong hạ tầng IoT sử dụng mô hình học sâu.
  2. Nghiên cứu ứng dụng mô hình học liên kết trên nền tảng chuỗi khối (FlwrBC) trong phát hiện xâm nhập mạng IoT.
  3. Nghiên cứu ứng dụng khung học bầy đàn (Swarm Learning) trong triển khai hệ thống phát hiện xâm nhập mạng IoT.
  4. Đánh giá, so sánh hiệu suất giữa hệ thống ứng dụng khung học bầy đàn với hệ thống học liên kết chuỗi khối và học máy tập trung.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm các kỹ thuật học sâu (mô hình CNN, RNN, LSTM), kiến trúc học bầy đàn (Swarm Learning) và kiến trúc học liên kết (Federated Learning / FlwrBC). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc cài đặt, thực nghiệm và so sánh hiệu năng giữa SL và FlwrBC trên hạ tầng điện toán đám mây của Khoa Mạng máy tính và Truyền thông (Trường Đại học Công nghệ Thông tin - ĐHQG-HCM) thông qua hai bộ dữ liệu xâm nhập mạng IoT là CICIoT2023 và CICIoMT2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về an toàn mạng và học máy phân tán:

  • Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS): Phân loại theo kỹ thuật (dựa trên chữ ký - Signature-based, dựa trên bất thường - Anomaly-based, dựa trên đặc tả - Specification-based) và theo vị trí dữ liệu (Host-based IDS - HIDS, Network-based IDS - NIDS). Mô hình bảo mật tập trung vào bộ ba CIA (Confidentiality, Integrity, Availability) và phân loại tấn công IoT theo các tầng kiến trúc (Cảm biến/Perception, Mạng/Network, Ứng dụng/Application) cũng như thách thức thiết kế.
  • Mô hình học máy và học sâu: Khảo cứu các kiến trúc mạng nơ-ron sâu (DNN), mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network - CNN với các lớp Convolutional, Pooling, Fully-Connected) và mạng nơ-ron hồi quy (Recurrent Neural Network - RNN cùng các biến thể LSTM, GRU, BRNN).
  • Khung học liên kết và chuỗi khối (FlwrBC): Nền tảng kết hợp framework Flower (Flwr) mã nguồn mở với chuỗi khối Ethereum thông qua công cụ Truffle, tích hợp hệ thống lưu trữ phân tán InterPlanetary File System (IPFS).
  • Khung học bầy đàn (Swarm Learning): Nền tảng ML phân tán hoàn toàn của HPE, sử dụng blockchain nội bộ để phối hợp các nút biên mà không cần máy chủ trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát tài liệu học thuật và thực nghiệm định lượng trên môi trường thực tế:

  • Xây dựng và tiền xử lý dữ liệu: Sử dụng hai bộ dữ liệu thực tế gồm CICIoT2023 (thu thập từ 105 thiết bị IoT với 33 loại tấn công) và CICIoMT2024 (thu thập từ 40 thiết bị y tế IoMT gồm 25 thiết bị thực và 15 thiết bị mô phỏng, bao quát 18 loại tấn công). Tỷ lệ phân chia tập huấn luyện và kiểm thử là 9:1; tập xác thực (validation) chiếm 6,5% tập huấn luyện.
  • Thiết kế kịch bản thử nghiệm: Thiết lập các kịch bản phân phối dữ liệu cân bằng (tỷ lệ mẫu 1:1:1 giữa 3 máy chủ) và mất cân bằng (tỷ lệ 1:2:3 trên CICIoT2023; làm lệch nhãn trên CICIoMT2024 bằng cách giảm 67% dữ liệu của các nhóm nhãn cụ thể trên từng máy).
  • Thuật toán hợp nhất: Cả SL và FlwrBC đều áp dụng thuật toán Weighted Federated Averaging để tổng hợp trọng số mô hình toàn cục dựa trên tỷ trọng số lượng mẫu dữ liệu đóng góp của từng máy khách.
  • Tiêu chí đánh giá: Đo lường các chỉ số phân loại gồm Accuracy, Precision, Recall, F1-score; đồng thời đo lường mức độ tiêu hao tài nguyên phần cứng gồm phần trăm sử dụng CPU, dung lượng bộ nhớ RAM và thời gian huấn luyện.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng thực nghiệm được cấu trúc thành 3 cụm (cluster), mỗi cụm đóng vai trò là một nút mạng biên NIDS thu thập lưu lượng IoT cục bộ, thực hiện huấn luyện mô hình học sâu và chia sẻ các tham số học tập.

Khung Swarm Learning (SL) được thiết kế theo kiến trúc module hóa với các vùng chứa (containers) độc lập:

  • Nút SL (Swarm Learning Node): Đóng vai trò lõi phối hợp, tiếp nhận trọng số từ mô hình cục bộ, trao đổi thông số với các nút SL khác và tiến hành hợp nhất mô hình.
  • Nút SN (Swarm Network Node): Vận hành chuỗi khối Ethereum nội bộ nhằm lưu trữ siêu dữ liệu (metadata), theo dõi trạng thái và tiến trình đào tạo. Dữ liệu thô và mô hình huấn luyện hoàn toàn không ghi vào chuỗi khối.
  • Nút SWOP (Swarm Operator Node): Quản trị việc khởi tạo, nâng cấp các container học máy và thực thi các tác vụ được chỉ định.
  • Nút SWCI (Swarm Learning Command Interface Node): Cung cấp giao diện dòng lệnh giúp người quản trị ra lệnh, phân bổ nhiệm vụ và giám sát hệ thống.
  • Nút ML (Machine Learning Node): Môi trường thực thi huấn luyện mô hình dựa trên thư viện Keras/TensorFlow. Giao tiếp giữa nút ML và nút SL thông qua hàm SwarmCallback với tham số syncFrequency quy định số lượng mẫu dữ liệu giữa các vòng đồng bộ.
  • Bảo mật và cấp phép: Sử dụng chứng chỉ số X.509 để mã hóa, xác thực các giao tiếp nội bộ; hệ thống quản lý bản quyền thông qua AutoPass License Server (APLS) của HPE.

Quy trình vận hành của Swarm Learning diễn ra tuần tự: khởi tạo máy chủ Sentinel Node và mạng chuỗi khối; thiết lập 3 nút SWOP và điều khiển qua SWCI; tải dữ liệu và xây dựng môi trường tại các nút ML; tiến hành huấn luyện mô hình cục bộ. Khi nút ML đạt ngưỡng số mẫu theo syncFrequency, trọng số được gửi sang nút SL. Nút SL có nút ML hoàn thành huấn luyện cục bộ nhanh nhất sẽ tự động được bầu chọn làm lãnh đạo (leader) để thu thập tham số từ các nút còn lại, thực thi thuật toán hợp nhất trọng số và phân phối mô hình cập nhật ngược về các nút mạng.

Kiến trúc FlwrBC kết hợp framework Flower với chuỗi khối Ethereum (triển khai qua Truffle và Ganache UI), giao diện web Web3 FastAPI, giao thức RPC trao đổi trọng số và lưu trữ mô hình toàn cục trên IPFS (thông qua dịch vụ Pinata). Hệ thống vận hành dựa trên hai hợp đồng thông minh: Hợp đồng Đóng góp (Contribution Contract) tiếp nhận chuỗi băm của trọng số cục bộ sau khi mã hóa SSL và ghi nhận mức đóng góp dữ liệu để phân phối token thưởng; Hợp đồng Liên kết (Federation Contract) lưu trữ mã băm mô hình toàn cục sau khi máy chủ tổng hợp thực hiện tính toán FedAvg.

Mô hình học sâu cục bộ (CNN) được chuẩn hóa chung cho các kịch bản gồm 1 lớp Flatten để chuyển đổi dữ liệu đầu vào, 2 lớp Dense ẩn lần lượt gồm 50 và 25 nơ-ron (sử dụng hàm kích hoạt ReLU) và 1 lớp Dense đầu ra với số nơ-ron tương ứng số lượng lớp nhãn cần phân loại (sử dụng hàm kích hoạt Softmax).

Tiêu chí Hệ thống Swarm Learning (SL) Hệ thống FlwrBC Học máy tập trung (CL)
Kiến trúc điều phối Phi tập trung hoàn toàn (P2P) Bán tập trung (Máy chủ tổng hợp + Blockchain) Tập trung hoàn toàn
Cơ chế tổng hợp Bầu chọn leader linh hoạt qua nút SL Thực hiện tại máy chủ tổng hợp trung tâm Thực hiện trực tiếp trên máy chủ chứa dữ liệu
Nền tảng chuỗi khối Ethereum mã nguồn mở tích hợp nội bộ Ethereum (môi trường mô phỏng Truffle/Ganache) Không sử dụng
Lưu trữ mô hình Lưu trữ cục bộ tại các nút biên Hệ thống tệp phân tán IPFS (Pinata) Lưu trữ trên máy chủ tập trung
Quản trị và giao tiếp API SwarmCallback, nút SWOP, lệnh SWCI Web3 FastAPI UI, Flower RPC, SSL Script huấn luyện nội bộ
Bảo mật danh tính Chứng chỉ số X.509, HPE APLS Cặp khóa tài khoản Ethereum, mã hóa SSL Xác thực tài khoản máy chủ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này phân tích bối cảnh phát triển của các thiết bị IoT, tính cấp thiết của việc bảo vệ an ninh mạng tại biên mạng và các hạn chế của phương pháp học máy tập trung cũng như học máy liên kết truyền thống. Tác giả tổng hợp các công trình tiêu biểu liên quan: nghiên cứu của Bhavsar và cộng sự sử dụng PCC-CNN đạt độ chính xác 99,89% trên các bộ dữ liệu NSL-KDD, CICIDS-2017; nghiên cứu của Saheed và cộng sự kết hợp PCA với 6 thuật toán học máy trên tập UNSW-NB15 đạt độ chính xác 99,9%; nghiên cứu của Kumar và cộng sự áp dụng Random Forest và XGBoost trên BoT-IoT trong mạng sương mù hỗ trợ blockchain; công trình của Warnat-Herresthal và cộng sự (2021) khởi xướng Swarm Learning trên dữ liệu y tế; và nghiên cứu năm 2023 áp dụng SL chẩn đoán lỗi vòng bi. Chương 1 xác lập 4 mục tiêu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: định nghĩa và chức năng của IDS, phân loại NIDS/HIDS, cơ chế cảm biến thụ động (passive IoT sensor), các mô hình tấn công theo tầng kiến trúc IoT và thách thức thiết kế. Tác giả hệ thống hóa lý thuyết học máy (học có giám sát, không giám sát, bán giám sát, tăng cường), cấu trúc mạng học sâu DNN, cơ chế hoạt động của các lớp trong mô hình CNN (Convolutional, Pooling, Fully-Connected) và mạng RNN cùng các biến thể giải quyết vấn đề biến mất đạo hàm (vanishing gradient) như LSTM, GRU, BRNN. Cuối cùng, chương phân tích nguyên lý học máy liên kết, kiến trúc Flower framework và mô hình cải tiến FlwrBC kết hợp Ethereum/IPFS, cùng cấu trúc khung Swarm Learning từ HPE.

Chương 3: Phương pháp thực hiện

Chương 3 chi tiết hóa mô hình đề xuất NIDS gồm 3 cluster. Tác giả mô tả sâu cấu trúc các thành phần SL (nút SL, nút SN, nút SWOP, nút SWCI, nút ML, API SwarmCallback) và quy trình vận hành đồng bộ trọng số theo chu kỳ syncFrequency. Đồng thời, quy trình 10 bước của FlwrBC được làm rõ từ phát sự kiện trên chuỗi khối, xử lý dữ liệu cục bộ, gửi trọng số lên Contribution Contract, lưu trữ mô hình toàn cầu trên IPFS đến cấp phát phần thưởng token. Chương này cũng phân tích mô hình mạng CNN 3 lớp và chi tiết hóa cấu trúc dữ liệu của 2 bộ dữ liệu thực nghiệm:

  • CICIoT2023: Thu thập từ 105 thiết bị, 46 đặc trưng trích xuất qua cửa sổ 10 và 100 gói tin; 71.753.430 bản ghi (1.098.195 lưu lượng bình thường và 70.655.235 bản ghi tấn công thuộc 33 loại), được quy đổi thành 8 nhóm nhãn phục vụ huấn luyện.
  • CICIoMT2024: Thu thập từ 40 thiết bị y tế qua các giao thức Wi-Fi, MQTT, Bluetooth; 44 đặc trưng; 10.774.113 bản ghi (230.339 bản ghi bình thường và 10.543.774 bản ghi tấn công thuộc 18 loại), được quy đổi thành 6 nhóm nhãn.

Chương 4: Thực nghiệm, đánh giá và thảo luận

Chương 4 mô tả môi trường thực nghiệm với 3 máy chủ vật lý đồng nhất (mỗi máy có 4 lõi vCPU, 32GB RAM, 100GB Disk) chạy các framework SL và FlwrBC, cùng máy chủ Google Colab (100GB RAM) đối chứng cho mô hình học máy tập trung. Chương này thiết lập chi tiết 2 kịch bản phân phối dữ liệu huấn luyện cho tập CICIoT2023 (Kịch bản 1 chia đều 1:1:1; Kịch bản 2 chia mất cân bằng số lượng 1:2:3 giữa 3 host) và 2 kịch bản cho tập CICIoMT2024 (Kịch bản 1 chia đều 1:1:1; Kịch bản 2 làm lệch nhãn tấn công). Toàn bộ quá trình huấn luyện sử dụng thuật toán Weighted Federated Averaging, theo dõi mức độ chiếm dụng CPU, RAM, thời gian vận hành và thống kê số lần các host được bầu làm leader trong Swarm Learning.

Chương 5: Kết luận và hướng phát triển

Chương tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu, đối chiếu việc hoàn thành các mục tiêu đặt ra ban đầu về việc nghiên cứu và triển khai thành công hệ thống NIDS dựa trên khung Swarm Learning và FlwrBC. Tác giả đưa ra nhận định tổng quan về khả năng áp dụng học máy phân tán bảo vệ an toàn thông tin hạ tầng IoT và phác thảo các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực nghiệm định lượng trên các tập dữ liệu lưu lượng mạng IoT:

Bộ dữ liệu Kịch bản phân chia dữ liệu Đặc điểm phân phối giữa các Host Số lượng bản ghi ghi nhận
CICIoT2023 Kịch bản 1 (Cân bằng) Host 1 : Host 2 : Host 3 = 1 : 1 : 1 71.753.430 bản ghi tổng thể (1.098.195 Benign; 70.655.235 Attack)
CICIoT2023 Kịch bản 2 (Mất cân bằng) Host 1 : Host 2 : Host 3 = 1 : 2 : 3 46 đặc trưng trích xuất, 8 nhóm nhãn phân loại
CICIoMT2024 Kịch bản 1 (Cân bằng) Host 1 : Host 2 : Host 3 = 1 : 1 : 1 10.774.113 bản ghi tổng thể (230.339 Benign; 10.543.774 Attack)
CICIoMT2024 Kịch bản 2 (Lệch nhãn) Host 1 xóa 67% nhãn 1 (DDoS); Host 2 xóa 67% nhãn 2 (DoS); Host 3 xóa 67% các nhãn 0, 3, 4, 5 44 đặc trưng trích xuất, 6 nhóm nhãn phân loại

Các đóng góp khoa học và kỹ thuật chính của khóa luận gồm:

  • Xây dựng thành công hệ thống NIDS phân tán cho hạ tầng IoT dựa trên khung học bầy đàn Swarm Learning, chứng minh khả năng vận hành học máy bảo vệ quyền riêng tư mà không cần máy chủ tập trung điều phối.
  • Triển khai hoàn chỉnh khung FlwrBC kết hợp mạng chuỗi khối Ethereum và hệ thống lưu trữ phân tán IPFS, thiết lập quy trình ghi nhận đóng góp và chia sẻ tham số tự động qua hợp đồng thông minh.
  • Đưa ra phân tích đối sánh chi tiết giữa Swarm Learning và FlwrBC trên nhiều tiêu chí: cơ chế dừng, cơ chế đóng góp và hợp nhất trọng số qua thuật toán Weighted Federated Averaging, mức độ tiêu hao tài nguyên phần cứng (CPU, RAM) và tính ổn định của cơ chế tự động bầu chọn host lãnh đạo (leader election).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi kỹ thuật thực nghiệm:

  • Khung Swarm Learning phụ thuộc vào giải pháp độc quyền của HPE, yêu cầu hệ thống cấp phép AutoPass License Server (APLS) cục bộ để vận hành các container.
  • Thử nghiệm mô hình học sâu dừng lại ở kiến trúc CNN cơ bản (Flatten kết hợp các lớp Dense), chưa khảo sát sâu trên các mạng nơ-ron chuỗi phức tạp như LSTM hoặc GRU trên toàn bộ các kịch bản phân tán.
  • Phạm vi thử nghiệm thực hiện trên môi trường điện toán đám mây giả lập 3 cụm máy chủ với tài nguyên đồng nhất, chưa mở rộng ra quy mô mạng lớn gồm hàng nghìn thiết bị biên phần cứng không đồng nhất.

Hướng phát triển tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng thử nghiệm Swarm Learning với các mô hình học sâu nâng cao (LSTM, Transformer) để nâng cao độ chính xác phát hiện trên dữ liệu chuỗi thời gian mạng.
  • Triển khai thực tế trên các thiết bị nhúng IoT thực nghiệm nhằm đánh giá toàn diện độ trễ mạng và mức tiêu hao năng lượng pin.
  • Nghiên cứu tối ưu hóa thuật toán bầu chọn leader và giảm thiểu chi phí truyền thông chuỗi khối trong mạng bầy đàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư thuộc các ngành An toàn thông tin, Mạng máy tính và Truyền thông, Khoa học dữ liệu và Kỹ thuật IoT.

Nội dung đề tài có giá trị tham khảo cụ thể ở các phần:

  • Phương pháp cấu hình và triển khai hệ thống học bầy đàn Swarm Learning sử dụng Docker containers và API SwarmCallback trong môi trường Keras/TensorFlow.
  • Thiết kế kiến trúc học liên kết an toàn tích hợp chuỗi khối Ethereum và IPFS (FlwrBC), hữu ích cho các nghiên cứu về hệ thống phân tán bảo vệ quyền riêng tư.
  • Quy trình trích xuất đặc trưng và gom nhóm nhãn tấn công mạng từ hai bộ dữ liệu hiện đại CICIoT2023 và CICIoMT2024 phục vụ bài toán huấn luyện mô hình phát hiện xâm nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cốt lõi về mặt kiến trúc giữa Swarm Learning và FlwrBC trong khóa luận là gì?

Swarm Learning là kiến trúc phi tập trung hoàn toàn (P2P), trong đó mỗi nút mạng tự động phối hợp qua mạng blockchain nội bộ và tự bầu chọn một nút lãnh đạo tạm thời để tổng hợp mô hình mà không cần máy chủ trung tâm. Ngược lại, FlwrBC áp dụng mô hình bán tập trung: các máy khách huấn luyện phân tán và gửi mã băm trọng số lên blockchain, nhưng vẫn cần một máy chủ tổng hợp (aggregation server) để thực hiện tính toán thuật toán FedAvg trước khi lưu mô hình lên IPFS.

2. Khung Swarm Learning phối hợp quá trình huấn luyện giữa các máy chủ thông qua những thành phần nào?

Hệ thống Swarm Learning được module hóa thành các thùng chứa riêng biệt gồm: nút SL (xử lý logic hợp nhất và chia sẻ trọng số), nút SN (vận hành mạng chuỗi khối lưu vết trạng thái và siêu dữ liệu), nút SWOP (thực thi tác vụ container học máy), nút SWCI (giao diện dòng lệnh giám sát và điều khiển), nút ML (chạy mã nguồn Keras/TensorFlow) và máy chủ cấp phép APLS (quản lý giấy phép phần mềm HPE).

3. Quy trình bầu chọn nút lãnh đạo (leader) trong Swarm Learning được kích hoạt dựa trên nguyên tắc nào?

Việc bầu chọn nút lãnh đạo trong Swarm Learning diễn ra tự động giữa các nút SL. Nút SL nào có nút ML gắn liền hoàn thành tiến trình huấn luyện cục bộ nhanh nhất (đạt đủ số mẫu dữ liệu quy ước bởi tham số syncFrequency trong hàm SwarmCallback) sẽ được mạng lưới bầu chọn làm leader để đứng ra thu thập trọng số, hợp nhất mô hình và phân phối lại cho các nút khác.

4. Thuật toán hợp nhất mô hình được sử dụng trong các hệ thống phân tán của đề tài là gì?

Cả hai hệ thống SL và FlwrBC đều sử dụng thuật toán Weighted Federated Averaging. Trọng số mô hình toàn cầu mới được tính toán bằng tổng trọng số của từng mô hình cục bộ nhân với tỷ trọng số lượng mẫu dữ liệu tham gia huấn luyện của nút đó trên tổng số mẫu của toàn bộ các nút tham gia.

5. Hai bộ dữ liệu CICIoT2023 và CICIoMT2024 được xử lý và phân nhóm như thế nào trong khóa luận?

Tập dữ liệu CICIoT2023 gồm 46 đặc trưng và 71.753.430 bản ghi (1.098.195 bình thường và 70.655.235 tấn công) được gom thành 8 nhóm nhãn: BenignTraffic (0), Dictionary Brute Force (1), DDoS (2), DoS (3), Mirai (4), Recon (5), Spoofing (6) và Web (7). Tập dữ liệu CICIoMT2024 gồm 44 đặc trưng và 10.774.113 bản ghi (230.339 bình thường và 10.543.774 tấn công) được gom thành 6 nhóm nhãn: Benign (0), DDoS (1), DoS (2), MQTT (3), Recon (4) và ARP Spoofing (5).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Đức và Dương Trần Trà My đã nghiên cứu và triển khai thành công hệ thống phát hiện xâm nhập mạng NIDS cho hạ tầng Internet of Things dựa trên kiến trúc học bầy đàn Swarm Learning và học liên kết chuỗi khối FlwrBC. Thông qua việc thử nghiệm mô hình học sâu CNN trên các bộ dữ liệu quy mô lớn CICIoT2023 và CICIoMT2024, đề tài đã phân tích chi tiết hiệu năng phân loại, mức độ tiêu hao tài nguyên phần cứng và cơ chế bầu chọn leader phi tập trung của Swarm Learning so với FlwrBC và học máy tập trung. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho việc xây dựng các hệ thống bảo mật biên thông minh, vừa bảo toàn quyền riêng tư dữ liệu vừa loại bỏ nguy cơ lỗi đơn điểm trong các hệ sinh thái IoT hiện đại.