Mở đầu: Tổng quan về dé tài, trình bày lý do chọn dé tài và các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Giới thiệu mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đồng thời trình bày các phương pháp nghiên cứu và các đóng góp chính của đề tài. ¢ Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày tổng quan về Học máy, Học máy bầy đàn, mô hình học máy LSTM.
Chương này còn trình bày thiết kế mô hình học bầy đàn được sử dụng. Đồng thời trình bày phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phần mềm Splunk và một số kĩ thuật tiền xử li dit liệu. ¢ Chương 3: Phương pháp thực hiện: Trinh bày các phương pháp thực hiện với các nội dung, mục tiêu đã đê ra. « Chương 4: Thực nghiệm, đánh giá va thảo luận: Trình bày các kịch ban triển khai, mô tả tập dữ liệu, môi trường và cấu hình triển khai.
Đưa ra các tiêu chí đánh giá và trình bày kết quả đã triển khai. * Chương 5: Kết luận và hướng phát triển: Đánh giá kết quả dat được, so sánh các ưu điểm, nhược điểm giữa học bầy đàn với học máy tập trung và đề xuất hướng phát triển trong tương lai. CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 giới thiệu các khái niệm và công nghệ cơ bản được sử dụng trong nội dung nghiên cứu, bao gồm tổng quan về học máy, giới thiệu học sâu và mô hình Long Short-Term Memory (LSTM). Tập trung vào nền tang học bay đàn, tổng quan về điện toán đám mây, van dé mat cân bằng dif liệu và giới thiệu phần mềm hỗ trợ thu thập và quản lý nhật ký.
Chương này sẽ tổng quan nội dung nghiên cứu để giải quyết bài toán phát hiện hiệu suất bất thường cho cở sở hạ tầng đám mây.1 Điện toán dam mây Cloud computing [9] hay điện toán đám mây, là một sự thay đổi trong mô hình quản lý và sử dụng tài nguyên phần cứng và phần mềm. Sự xuất hiện của dịch vụ kiến trúc định hướng (Service Oriented Architecture - SOA) đã làm nền tảng cho điện toán đám mây, cho phép các tổ chức chia sẻ cơ sở vật chất phi vật lý. Ý tưởng bắt nguồn từ các khóa cạnh của cơ sở hạ tầng trong công nghệ thông tin, khi mà có thể làm cho cơ sở hà tậng có thể tái sử dụng, từ đó có thể phân phối lại chi phí. Những khả năng này làm giảm đáng kể thời gian lắp đặt, chi phí dau tư và chi phí vận hành các cơ sở hạ tầng.
Theo định nghĩa của National Institute of Standards and Technology (NIST)!: "Điện toán đám mây là một mô hình cho phép các dịnh vụ tiện lợi, theo yêu cầu quyền truy cập vào nhóm tài nguyên có thể cau hình và được chia sẻ như mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng,. Có thể được cung cấp và phát hành nhanh chóng với sự quản lý tối thiểu của nhà cung cấp dịch vụ.gov/nistpubs/Legacy/SP/nistspecialpublication800-145. ĐIỆN TOÁN DAM MAY Application O_ +22 CLOUD e JO e2 COMPUTING PUBLIC PRIVATE HYBRID CLOUD javaWpoint Hình 2. Tổng quan về điện toán đám mây ? 2.1 Kiên trúc của điện toán đám mây Điện toán đám mây [10] sẽ có 4 lớp bao gồm: Lớp phần cứng/trung tâm dif liệu, lớp cơ sở hạ tầng, lớp nên tảng và lớp ứng dụng.
$= Resources Managed at each Layer: as a Service (laaS) Hình 2. Kiến trúc của điện toán đám mây [11] “https ://medium.com/@singhatul 1 155/cloud-computing-revolutionizing-modern-technology-everything-you-need-to- know-0cf84c202c8a CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ° Lớp phần cứng: Lớp này chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên vật ly của đám mây, bao gồm máy chủ, bộ định tuyến, bộ chuyển mạch, nguồn và hệ thống làm mát. Lớp phần cứng đặt tại trung tâm dữ liêu.
Trong trung tâm dif liệu, có hàng nghìn máy chủ được bố trí trên các giá đỡ và được liên kết bằng bộ chuyển mạch, bộ định tuyến hoặc loại khác. Các thách thức ở lớp phần cứng bao gồm việc quản lý lưu lượng truy cập, nguồn điện, khả năng chịu lỗi và các khía cạnh phần cứng. * Lớp cơ sở hạ tầng: Lớp ảo hóa là lớp được xây dựng trực tiếp trên lớp phần cứng. Bằng cách phân chia các tài nguyên vật lý bởi các công nghệ ảo hóa như Xen, Kernel-based Virtual Machine (KVM), VMware., lớp cơ sở hạ tầng cung cấp một nhóm tài nguyên lưu trữ và tính toán.
Vì các tính năng như phân bổ tài nguyên linh hoạt chỉ khả dụng thông qua công nghệ ảo hóa nên lớp cơ sở hạ tầng rất cần thiết cho điện toán đám mây. « Lớp nền tảng: Lớp cơ sở hạ tầng là nền tảng cho lớp này. Lớp nền tang được tạo thành từ các hệ điều hành và các nền tảng ứng dụng. Mục tiêu của lớp này là giảm bớt công việc liên quan đến triển khai trực tiếp các chương trình vào (Virtual Machine (VM)) container.
* Lớp ứng dụng: Lớp ứng dung nằmở vị trí cao nhất trong hệ thống phân cấp. Lớp này bao gồm các ứng dụng đám mây. Không giống các ứng dụng truyền thống, ứng dụng đám mây có thể tối ưu hóa tính năng tự động mở rộng quy mô để cải thiện hiệu suất, tính khả dụng và giảm chi phí vận hành.2 Các loại hình của điện toán đám mây 2.1 Mô hình dịch vụ Việc cung cấp tài nguyên và dịch vụ trong điện toán đám mấy được thực hiện phổ biến với 3 mô hình cơ bản [10] Infrastructure as a Service (IaaS), Platform as a Service (PaaS) và Software as a Service (SaaS). ĐIỆN TOÁN DAM MAY SaaS Used by end users ©eƒ.
Các loại mô hình dịch vụ của điện toán đám mây * laaS (Infrastructure as a Service): Cơ sở hạ tầng dưới dang dịch vụ hoạt động như lớp cơ sở của mô hình dịch vụ. Hỗ trợ hai mô hình dịch vụ PaaS và SaaS. IaaS cung cấp bộ lưu trữ, CPU, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và các tai nguyên khác cho người dùng cuối. IaaS sử dụng công nghệ ảo hóa để chuyển đổi tài nguyên vật lý thành tài nguyên logic, đồng thời phân bố và hủy theo nhu cầu của khách hàng.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tùy thuộc vào mô hình để trả tiền theo nhu cầu, mô hình này chỉ trả tiền cho các tài nguyên của nó. Các nhà cung cấp dịch vụ sẽ xử lý có sở hạ tầng nền trong khi khách hàng có thể kiểm soát hệ điều hành và các ứng dụng được triển khai. * PaaS (Platform as a Service): Nền tảng dưới dang dich vu là mô hình dịch vụ cấp nền tang bao gồm soạn thảo, biên dịch, xây dựng và triển khai các kha năng giúp thiết kế, triển khai, phát triển và lưu trữ ứng dụng dựa trên website cho người dùng cuối. Người dùng PaaS không quản lý cơ sở hạ tầng nền như mạng, hệ điều hành và bộ lưu trữ mà chỉ kiểm soát cầu hình và môi trường lưu trữ ứng dụng.
Bat kỳ ai có kết nối internet đều có thể truy cập được các dịch *https://medium.com/@vaddenenisrikanth/c-e5đ76c5abb94 9 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT vụ này và phát triển các ứng dung mà không phải lo lắng về chi phí và cơ sở hạ tầng. Mô hình PaaS rất nhanh và tiết kiệm chi phí so với mô hình cơ sở hạ tang cơ bản; nó đảm nhiệm van dé bao mật, cơ sở dữ liệu, tích hợp cơ sở dữ liệu, tính linh hoạt và khả năng mở rộng. * SaaS (Software as a Service): Phần mềm dưới dang dich vu là lớp trên cùng của mô hình dịch vụ đám mây và được người dùng cuối trực tiếp sử dung.
Với mô hình SaaS, việc quản lý cơ sở hạ tầng được thực hiện bởi nhà cung cấp. Các phần mềm, web sẽ được cung cấp bới đám mây thông qua trình duyệt web. Do đó SaaS là phần mềm theo yêu cầu và hoạt động theo mô hình trả tiền khi sử dụng. Mô hình triển khai Có 4 loai loại mô hình triển khai cơ bản [10] là Public (External) Cloud, Private (Internal/Corporate) Cloud, Hybrid Cloud, Community Cloud mà người dùng khác nhau có thể áp dụng bất kỳ mô hình nào dựa trên tổ chức, ngân sách, yêu cầu.
Cloud Deployment Models laaS PaaS SaaS Information As A Service Platform As A Service Software As A Service Hình 2. Các loại mô hình triển khai của điện toán đám mây + * Public (External) Cloud: Dam mây công cộng là đám mây được sử dụng ở mọi nợi mặc dù có nhà cung cấp dịch vụ đám mây bên thứ ba sở hữu. Mô hình * https://www.com/pulse/embracing-cloud-transforming-business-operations-driving-prince-j ain-cjk4c/ 10 2. THU THẬP VÀ QUẢN LÝ NHẬT KÝ này tạo điều kiện cho các các nhân và tổ chức lưu trữ, chỉnh sữa, quản lý dữ liệu của họ.
Các đám mây thực hiện lưu trữ được đặt ở một số vị trí từ xa có thể truy cập qua internet. Người dùng có thể tận dụng loại hình này dựa trên mô hình trả khi sử dụng. Một số ví dụ là Rackspace, Amazon EC2, Window Azure, IBM’s blue cloud. * Private (Internal/Corporate) Cloud: Đám mây nội bộ được sở hữu bởi một tổ chức cụ thể và được quản lý bởi một quản trị viên.
Chỉ một số nhóm người được xác định trong tổ chức mới có quyển truy cập vào đám mây. Mô hình nay có tài nguyên lưu trữ và khả năng tính toán hạn chế, chỉ dành riêng cho việc phục vụ một tổ chức. Một số ví dụ như S3, Red Hat, Amazon EC2. ¢ Hybrid Cloud: Đám mây lai là kết hợp của các đặc điểm hoạt của hai hay nhiều từ đám mây công cộng, đám mây cộng đồng và đám mây nội bộ.
Các tổ chức kinh doanh thường sử dụng mô hình này vì họ cần chia sẻ thông tin chỉ tiết về sản phẩm và dịch vụ của mình với mọi người. Một số tài nguyên như dữ liệu nhiên viên hay chi tiết doanh nghiệp chỉ được chia sẻ trong tổ chức. Một số tổ chức sử dụng mô hình này như Netflix, Uber,. * Community Cloud: Đám mây cộng đồng có điểm tương đồng với đám mây nội bộ; điểm khác biệt duy nhất là đám mây riêng dành cho một tổ chức cụ thể trong khi đám mây công đồng dành cho nhiều tổ chức có yêu cầu cụ thể về kỹ thuật.
Dam mây cộng đồng có kiến trúc trung tâm dữ liệu tập trung với cơ sở khởi tạo, phát triển, quản lý và triển khai hiệu quả, đơn giản cho một dự án. Một số ví dụ về đám mây cộng đồng như IGT Cloud và Optum Healthcare Cloud.2 Thu thập va quan lý nhật ký Phần mềm thu thập và quản lý nhật ký Splunk [12] là một phần mềm thu thập và quản lý hệ thống thông qua dữ liệu nhật ký. Splunk hỗ trợ người dùng thực hiện các công việc như tìm kiếm thông tin, giám sát hệ thống và phân tích điều tra các dữ liệu lớn được sinh ra từ các ứng dụng, các hệ thống và các thiết bị hạ tầng mạng. II CHƯƠNG 2.