Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo Giao Thông Ứng Dụng Công Nghệ SOC

Khóa luận trình bày hệ thống nhận diện biển báo giao thông ứng dụng công nghệ SOC, góp phần nâng cao an toàn giao thông và hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

92
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Các nghiên cứu về hệ thống nhận diện biển báo giao thông

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.4. Mục tiêu đề tài

1.4.1. Mục tiêu tổng quát

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Kết quả dự kiến

1.6. Giới hạn đề tài

1.7. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ

2.1. Mạng thần kinh tích chập (CNN)

2.1.1. Tầng tích chập (CONV)

2.2. Phát hiện vật thể (Object Detection)

2.2.1. Phương pháp phát hiện vật thể

2.2.2. Intersection Over Union

2.2.3. Non-max Suppression

2.3. Cross Stage Partial Block

2.4. Điểm khác nhau khi so sánh với YOLOv4

2.5. Đánh giá khả năng hoạt động

2.6. Ứng dụng YOLOv4 Tiny

2.7. Field Programmable Gate Array (FPGA)

2.7.1. Kiến trúc FPGA

2.7.2. Các khối tích hợp trên FPGA

2.7.3. Ưu/nhược điểm khi thiết kế trên FPGA

2.8. Mục đích kết hợp Tensorflow và YOLOv4 Tiny

2.9. Hệ thống nhận diện biển báo giao thông

2.9.1. Các công nghệ nhận diện biển báo giao thông

2.9.2. Các công nghệ đầu tiên

2.9.3. Đánh giá và nêu ý tưởng đề xuất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. ZYNQ UltraScale+ MPSoC

3.2. Board Avnet UltraScale 96V2

3.3. PYNQ framework

3.4. So sánh ưu/nhược điểm

3.5. Kiến trúc hệ thống

3.6. Hiện thực mô hình nhận diện biển báo giao thông trên YOLOv4 Tiny

3.6.1. Tiền xử lý

3.6.2. Tập dữ liệu thô

3.6.3. Gắn nhãn ảnh

3.6.4. Các lớp xuất hiện trong mô hình

3.6.5. Phương pháp phân loại mẫu

3.6.5.1. Phân loại theo khoảng cách thu thập mẫu
3.6.5.2. Phân loại mẫu theo điều kiện môi trường

3.6.6. Hiện thực mô hình YOLOv4 Tiny trên FPGA

3.6.6.1. Ý tưởng thiết kế khối IP YOLOv4 Tiny
3.6.6.2. Thiết kế lớp tích chập
3.6.6.3. Thiết kế khối tổng hợp Pooling
3.6.6.4. Hiện thực hệ thống YOLOv4 Tiny trên FPGA
3.6.6.5. Khối TP YOLOv4 Tiny
3.6.6.6. Sơ đồ khối hệ thống
3.6.6.7. Thiết lập PYNQ framework

3.7. PYNQ trên Ultra96v2

3.8. Thiết kế nhận hình ảnh từ Camera vào hệ thống sử dụng PYNQ Framework

4. CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Đánh giá tập mô hình huấn luyện

4.2. Kết quả huấn luyện

4.2.1. Kết quả huấn luyện trên từng đối tượng cụ thể

4.2.2. Biểu đồ thông số quá trình huấn luyện

4.2.3. Trực quan hóa mô hình

4.3. Test thực tế mô hình

4.3.1. Kết quả trên hình mẫu

4.3.2. Kết quả chạy video mô phỏng

4.3.3. Kết quả hiện thực phần cứng trên VIVADO 2019

4.3.4. Năng lượng tiêu thụ

4.3.5. Tài nguyên hệ thống

4.3.6. Đóng gói hệ thống

4.3.7. Kết quả mô phỏng hệ thống trên FPGA

4.3.8. So sánh hiệu suất hoạt động với đề tài tham khảo

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết luận

5.2. Những điểm hạn chế

5.3. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo Giao Thông Ứng Dụng Công Nghệ SOC

Hệ thống nhận diện biển báo giao thông ứng dụng công nghệ SOC đang trở thành một phần quan trọng trong việc cải thiện an toàn giao thông. Với sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện giao thông, việc phát triển các hệ thống thông minh để nhận diện và xử lý thông tin từ biển báo giao thông là rất cần thiết. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giao thông mà còn giảm thiểu tai nạn giao thông. Việc áp dụng công nghệ SOC cho phép xử lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho người lái.

1.1. Khái niệm về Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo

Hệ thống nhận diện biển báo giao thông là một ứng dụng của công nghệ thị giác máy tính, cho phép nhận diện và phân loại các loại biển báo giao thông khác nhau. Hệ thống này sử dụng các thuật toán học sâu để phân tích hình ảnh và đưa ra các quyết định dựa trên thông tin thu thập được.

1.2. Lợi ích của Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo

Hệ thống nhận diện biển báo giúp nâng cao an toàn giao thông bằng cách cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho người lái. Nó cũng hỗ trợ trong việc tự động hóa các quy trình lái xe, giảm thiểu rủi ro và tai nạn giao thông.

II. Thách Thức trong Việc Phát Triển Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo Giao Thông

Mặc dù công nghệ nhận diện biển báo giao thông đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như điều kiện ánh sáng, thời tiết, và sự đa dạng của biển báo giao thông có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống. Việc phát triển một hệ thống có khả năng hoạt động hiệu quả trong mọi điều kiện là một thách thức lớn.

2.1. Ảnh Hưởng của Điều Kiện Môi Trường

Điều kiện môi trường như ánh sáng yếu, mưa, hoặc sương mù có thể làm giảm khả năng nhận diện của hệ thống. Các thuật toán cần được tối ưu hóa để hoạt động hiệu quả trong những điều kiện này.

2.2. Độ Đa Dạng của Biển Báo Giao Thông

Sự đa dạng về hình dạng, màu sắc và kích thước của biển báo giao thông cũng là một thách thức lớn. Hệ thống cần được huấn luyện với một tập dữ liệu phong phú để có thể nhận diện chính xác trong mọi tình huống.

III. Phương Pháp Phát Triển Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo Giao Thông

Để phát triển hệ thống nhận diện biển báo giao thông, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như mạng nơ-ron tích chập (CNN) và các thuật toán học sâu khác. Việc thu thập và xử lý dữ liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ chính xác của hệ thống.

3.1. Sử Dụng Mạng Nơ Ron Tích Chập

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) là một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực nhận diện hình ảnh. Nó cho phép hệ thống học hỏi từ dữ liệu và cải thiện khả năng nhận diện theo thời gian.

3.2. Thu Thập và Xử Lý Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu biển báo giao thông từ thực tế và gán nhãn chính xác là rất quan trọng. Dữ liệu này sẽ được sử dụng để huấn luyện mô hình, giúp cải thiện độ chính xác của hệ thống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo Giao Thông

Hệ thống nhận diện biển báo giao thông có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ các phương tiện giao thông thông minh đến các hệ thống giám sát giao thông. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp nâng cao an toàn mà còn cải thiện hiệu quả giao thông.

4.1. Ứng Dụng Trong Phương Tiện Giao Thông Thông Minh

Hệ thống nhận diện biển báo có thể được tích hợp vào các phương tiện giao thông thông minh, giúp người lái nhận diện và tuân thủ các biển báo giao thông một cách tự động.

4.2. Hệ Thống Giám Sát Giao Thông

Hệ thống cũng có thể được sử dụng trong các hệ thống giám sát giao thông để thu thập dữ liệu và phân tích tình hình giao thông, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai của Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo

Hệ thống nhận diện biển báo giao thông ứng dụng công nghệ SOC đang mở ra nhiều cơ hội mới trong việc cải thiện an toàn giao thông. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để vượt qua các thách thức hiện tại. Hướng phát triển tương lai có thể bao gồm việc tích hợp trí tuệ nhân tạo và học máy để nâng cao khả năng nhận diện và xử lý thông tin.

5.1. Nghiên Cứu và Phát Triển Thêm

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ chính xác và khả năng hoạt động của hệ thống trong các điều kiện khác nhau.

5.2. Tích Hợp Công Nghệ Mới

Việc tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy sẽ giúp hệ thống trở nên thông minh hơn và có khả năng tự động hóa cao hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính hệ thống nhận diện biển báo giao thông ứng dụng công nghệ soc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương đâu tiên sẽ nêu tính cap thiệt va lý do chon dé tài của nhóm, các mục tiêu đề ra, giới hạn và kết quả mong muốn đạt được. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Giới thiệu về các nội dung nghiên cứu được công bố trên IEEE và các công nghệ có liên quan mà nhóm sử dụng trong khuôn khổ khóa luận lần này. Chương này cũng đề cập tới lý thuyết cơ bản về thị giác máy tính, học sâu và các khái niệm liên quan tới mô hình thuật toán YOLO. Tắt cả kiến thức trên được tổng hợp và ứng dụng trong khóa luận.

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống Chương này sẽ tập trung vào trình bày cách nhóm vận dụng những kiến thức đã sưu tầm được vào thiết kế hệ thong nhận diện biển báo giao thông sử dụng thuật toán YOLOv4 Tiny, xây dựng phần cứng trên FPGA, nạp và demo hệ thống. Nhóm cũng trình bày các kết quả đạt được đến thời điểm báo cáo khóa luận cũng như mô hình đóng gói sản phẩm. Chương 4: Thứ nghiệm và đánh gia Chương này thê hiện trình tự thử nghiệm và đánh giá hệ thống trên mô hình nhận diện biển báo thực hiện trên máy tính và FPGA, thống kê lượng tài nguyên mà hệ thống tiêu tốn trên FPGA. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển Chương cuối cùng sẽ tổng kết toàn bộ kết quả mà nhóm đã thực hiện được cũng như trình bày các khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện khóa luận.

Đồng thời nêu ra phương hướng hoàn thiện hệ thống trong tương lai. Mạng thần kinh tích chập (CNN) Mạng neural tích chập hay còn được biết đến với tên CNN, là một mạng phân tầng được cấu thành từ các thành phần sau: Tấm ảnh đầu vào Tích chập Pooling Kết nối đầy đủ Hình 2.1: Minh họa các tầng của mạng Neuron tích chập 2. Tang tích chập (CONV) Tang tích chập (CONV) sử dụng các bộ lọc để thực hiện phép tích chập khi đưa chúng đi qua đầu vào II theo các chiều của nó. Các siêu tham số của các bộ lọc này bao gồm kích thước bộ lọc (Filter) F và độ trượt (Stride) S.

Kết quả đầu ra O được gọi là feature map hay activation map. Bộ lọc F Feature map Ma trận điểm ảnh Hình 2.2: Minh họa lớp tích chập 2. Pooling (POOL) Tang pooling (POOL) là một phép downsampling, thường được sử dung sau tầng tích chập, giúp giảm kích thước hình ảnh. Cụ thể, max pooling và average pooling là những dạng pooling đặc biệt, mà tương ứng là trong đó giá trị lớn nhất và giá trị trung bình được lấy ra.

kKiêu Max Pooling Average Pooling Từng phép pooling chon Tùng phép pooling tính giá trị lớn nhất trong khu trung bình các giá tn trong Chức nang vực mà nó đang được áp khu vực mà nó đang được áp dụng dụng Minh họa Bảng 2.1: Bảng so sánh đặc trưng kiêu Max và Average Pooling 2. Fully connected Trong mô hình mạng CNNs, tang kết nối day du (Fully connected) nhận dau vào là các dữ liệu đã được làm phăng, mà môi đâu vào đó được kết nôi đên tât cả neuron. Tang kết nối đầy đủ thường được tìm thấy ở cuối mang và được dùng dé tối ưu hóa mục tiêu của mạng ví dụ như độ chính xác của lớp. RY Cm SE Vave We 2Â SNe gy Re NaS ma tran dau vao ma trận được làm phẳng Hình 2.3: Minh họa kết nối của tầng Fully Connected 2.

Phát hiện vật thé (Object Detection) 2. Phương pháp phát hiện vật thé Trong bối cảnh phát hiện (detection) vật thể, những phương pháp khác nhau được áp dụng tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Hai phương pháp chính được tổng hợp ở hy) (aes lay) (ha, (lz LÍ (Ire; ru) (lee. the ly) (lee, lay) e Phát hiện và khoanh vùng đối e Phát hiện hình dạng và đặc tượng trong ảnh.

trưng của đối tượng (vd: mắt, tay,. e Gồm nhiều dot, mỗi dot tương ứng với vùng phát hiện đặc trưng. Hộp khoanh vùng có tọa độ trung Các dot tương quan (lix, liy),. rộng hộp lần lượt là bn va bw.2: Bảng so sánh các phương pháp phát hiện vật thê 2.

Intersection over Union Ti lé ving giao trén ving hop, con duoc biết đến là Intersection over Union (IloU), là một hàm định lượng vi trí Bp của hộp giới hạn dự đoán được định vi đúng như thế nào so với hộp giới hạn thực tế Ba. Nó được định nghĩa: Hình 2.4: Mô ta vi tri tương đối của hộp dự đoán so với thực tế 2. Anchor boxes La một kỹ thuật được dùng dé dự đoán những hộp giới hạn nam chồng lên nhau. Trong thực nghiệm, mạng được phép dự đoán nhiều hơn một hộp cùng một lúc, trong đó mỗi dự đoán được giới hạn theo một tập những tính chất hình học cho trước.5 bên dưới minh họa quá trình chọn Anchor box.

Gia sử từ Cell 1 xác định được 3 anchor boxes viền xanh như trong hình. Cả 3 anchor boxes này đều giao nhau với bounding box của vật thể. Tuy nhiên chỉ anchor box có đường viền dày nhất màu xanh được lựa chọn làm anchor box cho vật thể bởi nó có IoU so với bounding box là cao nhất. 12 B bounding box candidates in total The “responsible” predictor in cell i has the highest loU with the ground truth.

Truth bounding box Hình 2.5: Xác định anchor box cho một vật thể 2. Non-max suppression Kỹ thuật non-max suppression hướng tới việc loại bỏ những hộp giới hạn bi chồng lặp lên nhau của cùng một đối tượng băng cách chọn chiếc hộp có tính đặc trưng nhất.6 minh họa kỹ thuật non-max suppression tiến hành loại bỏ tất cả các hộp có xác suất dự đoán lớn hơn một ngưỡng (trong nhiều tài liệu đề cập thường là 0.5), lặp lại quá trình cho đến khi thu được một bounding box cuối cùng. Với một lớp cho trước * Bước 1: Chọn chiếc hộp có xác suất chứa vật thé là lớn nhất. * Bước 2: Loại bỏ những hộp có IoU > 0.5 so với hộp đã chon.

Lk Chon hộp với xác Loại bỏ trùng lặp eon sa, es Các dự đoán hộp => suất cao nhất => trong cùng một lớp >> Cac hộp giới hạn cuối cùng Hình 2.6: Minh họa quá trình Nonmax Suppression 13 2. Các thuật toán nhận diện vật thể tiêu biểu 2. R-CNN Region with Convolutional Neural Networks (R-CNN) là một thuật toán phát hiện vật thê mà đầu tiên phân chia ảnh thành các vùng đề tìm các hộp giới hạn có khả năng liên quan cao rồi chạy một thuật toán phát hiện để tìm những thứ có khả năng cao là vật thể trong những hộp giới hạn đó. Mặc dù thuật toán R-CNN có chỉ phí tính toán cao và chậm, nhưng những kiến trúc mới đã có thé cho phép thuật toán này chạy nhanh hơn, như là Fast R-CNN và Faster R-CNN.

„Gấu bông Ảnh gốc — Phân vùng ==> Dự đoán hộp giới han == Non-max suppression Hình 2.7: Minh họa tiến trình xử lý của thuật toán R-CNN 2. YOLO You Only Look Once (YOLO) là một thuật toán phát hiện vat thể thực hiện những bước sau: - Bước 1: Phân chia tam anh đầu vào thành một lưới GxG. * Bước 2: Với mỗi lưới, chạy một mang CNN dự đoán y có dang sau: IBŒx6xkx(5+n) "¬——— lặp lại & lần (2.2) 14 với pe là xác suất dự đoán được một vật thể, bx,by,bh,bw là những thuộc tính của hộp giới hạn được dự đoán, cl,.,cp biểu diễn one-hot của việc lớp nào trong p lớp được dự đoán, và k là sô lượng các Anchor boxes. ¢ Bước 3: Chạy thuật toán non-max suppression dé loại bỏ bất kỳ hộp giới hạn có khả năng bị trùng lặp.

Gấu bông : Phân chia thành lưới mm. 7 Anh gốc => GxG ===> Du đoán hộp giới hạn ===> Non-max suppression Hình 2.8: Minh họa các bước xử lý của thuật toán YOLO 2. Tổng quan YOLOv4 được phát triển từ năm 2015 bởi nhóm tác giả Alexey Bochkovskiy, C. Cấu trúc mạng YOLOv4 được minh họa ở hình 2.

Dense Prediction Sparse Prediction Giải thích: Input: Ma trận ảnh đầu vào. 15 Backbone: Lớp Convolution thực hiện trích xuất đặc trưng đối tượng từ ảnh. Neck: Lớp Pooling thực hiện xử lý và kết hợp các đặc trưng đối tượng được trích xuất từ Backbone. Dense Prediction: Dự đoán nhãn cho đối tượng trong ảnh.

Sparse Prediction: Dự đoán thưa thớt trên tap bounding box, làm tang tốc độ nhận diện mô hình. Về cơ bản, cau trúc YOLOv4 Tiny kế thừa từ các phiên bản YOLO tiền nhiệm. Tuy nhiên, có một vài thay đổi đáng chú ý được liệt kê sau đây. Cross Stage Partial block Partial Dense Block ense Layer 1 {| Dense Layer 2 ras Dense Layer k : „si 'L 4 ` ON p1 ' /.

teehee oc ein! ' conv conv ⁄ ‘© conv / ` conv / ` ụ SARE : ' / | lệ kế „ \ / oe) N / XX 4 Partial Transition Layer 'Xg» sconcatt + ¿ COnCAE X / concat ` / concat “si th Oo” „ ¿ !¡ 7 4 ` ` —- sung h. VNI : ' ị of : , Hồn ea: Ị : i / bé Ẻ : : I t h ~-— 9 ` -——>ool h„”m.——- > it _=—==—==XỊ: ' copy Ì { copy: 4 ‘Cony conv: A (b) Cross Stage Partial DenseNet Hình 2.10: Minh hoa khối CSP Cross Stage Partial Block (CSP) thực hiện tách feature map ra thành 2 phan, mot phan sẽ cho đi qua những khối Fully connected block với nhiều Fully connected layer (Dense layer) va một transition layer; phần còn lại sé được kết hợp với với transmitted feature map để mang sang stage tiếp theo. Vì vậy, với cấu trúc này thì trong mạng sẽ có 2 luồng gradient và feature map được hoạt động độc lập với nhau dé thực hiện những mục đích riêng. Khối CSP không chỉ bảo toàn được lợi ích của việc sử dụng lại những đặc trưng của mạng DenseNet mà còn thêm khả năng ngăn chặn lượng thông tin đạo hàm trùng lặp quá mức bằng cách cắt bớt dòng đạo hàm.

16 Nhờ vậy, mô hình có thê tăng tôc quá trình training và giảm sô lượng tham sô cân tính toán dé tăng thêm tốc độ suy luận. Drop block DropBlock thực hiện bo di nhóm neuron tai một số vi trí ngẫu nhiên dé tránh hiện tượng chồng chéo trong feature map thay vì chỉ bỏ đi một vị trí. Điều này là do các VỊ trí trong feature map của mạng tích chập có độ tương quan cao với nhau.11: Minh hoa su dung dropblock 2. Ham Mist Khi training, ham Mish loại bỏ hiện tượng ham kích hoạt ReLU không hoạt động ( hoặc đạo hàm từ vị trí hàm ReLU luôn trả về giá trị 0 cho bất kỳ đầu vào nào).

Vì những tính chất này, hàm Mish có khả năng tăng tốc quá trình training và hoạt động tốt hơn các hàm kích hoạt khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Nhận Diện Biển Báo Giao Thông Ứng Dụng Công Nghệ SOC" trình bày một hệ thống tiên tiến giúp nhận diện và phân loại biển báo giao thông bằng công nghệ SOC (System on Chip). Hệ thống này không chỉ nâng cao độ chính xác trong việc nhận diện biển báo mà còn cải thiện hiệu suất xử lý, từ đó hỗ trợ việc quản lý giao thông hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà công nghệ hiện đại có thể được áp dụng để giải quyết các vấn đề giao thông, đồng thời mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử hệ thống phát hiện và nhận diện biển báo giao thông trên kit friendly arm, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hệ thống nhận diện biển báo khác. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính hệ thống phát hiện và nhận diện biển báo giao thông đường bộ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng thực tiễn của công nghệ trong việc nhận diện biển báo. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô study on camerabased realtime car speed monitor using yolov5 multiple object detection model, tài liệu này sẽ cung cấp thông tin về việc giám sát tốc độ xe ô tô, một khía cạnh quan trọng trong quản lý giao thông.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về công nghệ nhận diện biển báo giao thông.