Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số và công nghiệp 4.0, khối lượng dữ liệu vận hành kỹ thuật tại các doanh nghiệp hạ tầng gia tăng nhanh chóng với tốc độ ước tính từ 25% đến 30% mỗi năm. Tại các đơn vị quản lý vận hành lưới điện quy mô lớn, việc theo dõi, điều phối và cấp phát hàng nghìn danh mục vật tư thiết bị gặp nhiều rào cản do tính chất phân tán địa lý và ma trận nhu cầu có độ thưa rất cao, thường vượt mức 95%. Các quy trình quản trị truyền thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chủ quan của cán bộ điều độ, dẫn đến tình trạng tồn kho cục bộ hoặc kéo dài thời gian xử lý phiếu cấp phát từ 10% đến 15%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để khai phá hiệu quả cấu trúc tương tác phức tạp giữa đơn vị sử dụng và danh mục vật tư nhằm tự động hóa quy trình dự báo nhu cầu. Luận văn tập trung giải quyết bài toán này thông qua việc ứng dụng phương pháp nhúng đỉnh trên mạng đồ thị hai phía, chuyển đổi các thực thể thành vector đặc trưng số chiều thấp trong không gian từ 64 đến 128 chiều. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng mô hình học biểu diễn bảo toàn đồng thời các quan hệ trực tiếp lẫn quan hệ gián tiếp bậc cao, làm nền tảng phát triển hệ thống khuyến nghị vật tư thông minh.

Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được triển khai dựa trên cơ sở dữ liệu quản lý kho và cấp phát vật tư thiết bị tại Công ty Truyền tải điện 4 trong giai đoạn hơn 4,5 năm, từ năm 2017 đến tháng 6 năm 2021, kết hợp kiểm chuẩn trên tập dữ liệu học thuật quốc tế DBLP. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giảm sai số dự báo nhu cầu từ 14% đến 17%, rút ngắn độ trễ phản hồi thuật toán xuống dưới 0,5 giây, tạo bước đột phá trong tối ưu hóa chi phí lưu kho và nâng cao năng suất lao động cho ngành truyền tải điện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của lý thuyết đồ thị hai phía, lý thuyết học biểu diễn mạng và mô hình nhân tố ẩn trong hệ thống khuyến nghị. Trong cấu trúc đồ thị hai phía, tập đỉnh được phân tách thành hai tập độc lập không giao nhau gồm tập người dùng và tập đối tượng, liên kết thông qua ma trận trọng số biểu thị tần suất hoặc khối lượng tương tác. Không giống như đồ thị đồng nhất, đồ thị hai phía không tồn tại cạnh nối trực tiếp giữa các đỉnh cùng loại, đặt ra thách thức lớn trong việc nắm bắt các quan hệ tương đồng tiềm ẩn.

Lý thuyết học biểu diễn mạng giải quyết bài toán trên bằng cách ánh xạ cấu trúc topo phức tạp vào không gian vector Euclid, đảm bảo các đỉnh có cấu trúc lân cận tương đồng sẽ nằm gần nhau trong không gian nhúng. Mô hình nghiên cứu tích hợp phương pháp thừa số hóa ma trận dựa trên tích vô hướng giữa hai vector nhúng để dự đoán mức độ quan tâm của đơn vị đối với từng loại vật tư. Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: nhúng đỉnh đồ thị, bước đi ngẫu nhiên lệch tự thích nghi, độ trung tâm của đỉnh, độ phân kỳ Kullback-Leibler và tối ưu hóa hàm mục tiêu liên hợp bằng thuật toán leo đồi ngẫu nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ hệ thống quản lý vật tư của Công ty Truyền tải điện 4 với quy mô hơn 4.200 giao dịch cấp phát thực tế giữa 35 đơn vị trực thuộc và gần 1.800 danh mục vật tư kỹ thuật trong giai đoạn 2017 đến tháng 6 năm 2021. Để kiểm chứng độ bền vững của mô hình, nghiên cứu sử dụng thêm bộ dữ liệu đối chuẩn DBLP với hơn 10.000 liên kết tác giả - bài báo. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% các phiếu xuất kho hợp lệ, trải qua quy trình tiền xử lý nghiêm ngặt nhằm loại bỏ dữ liệu nhiễu và gán mã định danh chuẩn hóa. Tập dữ liệu sau đó được phân chia ngẫu nhiên theo tỷ lệ chuẩn gồm 80% cho tập huấn luyện và 20% cho tập kiểm thử.

Phương pháp phân tích của đề tài là sự kết hợp giữa mô hình hóa quan hệ trực tiếp thông qua hàm xác suất Sigmoid và mô hình hóa quan hệ gián tiếp thông qua kỹ thuật bước đi ngẫu nhiên tự thích nghi trên hai mạng đồng nhất bậc hai Co-HITS. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc tính phân phối lũy thừa đuôi dài của dữ liệu thực tế. Các thuật toán truyền thống như DeepWalk hay node2vec thiết lập chiều dài bước đi cố định, gây hiện tượng mất mát thông tin ở các đỉnh bậc cao và dư thừa ở đỉnh bậc thấp. Bằng việc điều chỉnh độ dài bước đi linh hoạt theo độ trung tâm của đỉnh và xác suất dừng, mô hình bảo toàn trọn vẹn cấu trúc mạng ban đầu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm đối sánh giữa mô hình nhúng đỉnh đồ thị hai phía đề xuất với các phương pháp lọc cộng tác truyền thống và mô hình nhúng mạng phổ biến đã mang lại những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, mô hình đề xuất cải thiện vượt bậc độ chính xác dự đoán đánh giá. Chỉ số sai số tuyệt đối trung bình MAE giảm 14,6% và sai số toàn phương trung bình RMSE giảm 16,8% so với phương pháp lọc cộng tác dựa trên người dùng và lọc cộng tác dựa trên đối tượng trên bộ dữ liệu kho vật tư truyền tải điện.

Thứ hai, chất lượng danh sách khuyến nghị Top-10 đạt độ chính xác Precision@10 là 78,5%, cao hơn 21,3% so với mô hình DeepWalk thuần túy (đạt 57,2%) và cao hơn 15,4% so với mô hình LINE (đạt 63,1%). Tỷ lệ bao phủ danh mục đối với các vật tư hiếm xuất hiện ở nhóm đuôi dài tăng từ mức 32,0% lên 68,4%.

Thứ ba, việc khảo sát không gian tham số cho thấy chiều nhúng d = 128 mang lại sự cân bằng tối ưu giữa độ chính xác và chi phí tính toán. Thời gian huấn luyện mô hình giảm khoảng 28% so với việc tính toán trực tiếp các đường đi bắc cầu trên toàn bộ ma trận dữ liệu ban đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp mô hình đạt hiệu năng vượt trội là nhờ cơ chế tối ưu hóa đồng thời ba thành phần trong hàm mục tiêu chung với bộ trọng số alpha = 0,4, beta = 0,4 và gamma = 0,2. Cơ chế này giúp các vector nhúng vừa học được mối liên kết trực tiếp giữa đơn vị và vật tư, vừa hấp thụ các đặc trưng bắc cầu gián tiếp giữa các đơn vị có cùng nhu cầu sử dụng. Việc áp dụng xác suất dừng p = 0,15 trong bộ tạo bước đi ngẫu nhiên đã khắc phục hoàn toàn điểm yếu chu kỳ chẵn - lẻ trên đồ thị hai phía, điều mà các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết trọn vẹn.

Khi so sánh với các nghiên cứu học biểu diễn mạng quốc tế, hướng tiếp cận này chứng minh tính tương thích cao với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp Việt Nam. Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu thực nghiệm được minh họa rõ nét thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ hội tụ của hàm mất mát qua 100 vòng lặp, kết hợp cùng bảng so sánh đa chỉ số tại các ngưỡng đề xuất Top-5, Top-10, Top-15 và Top-20. Các kết quả này chứng minh rằng việc nhúng đỉnh đồ thị hai phía là giải pháp vượt trội để xử lý bài toán ma trận thưa trong quản trị chuỗi cung ứng kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai như sau:

Một là, chuẩn hóa toàn diện cơ sở dữ liệu vật tư thiết bị. Khối Quản lý Kỹ thuật và Công nghệ thông tin cần phối hợp rà soát, gán mã định danh duy nhất cho 100% danh mục vật tư tại các kho khu vực thuộc Công ty Truyền tải điện 4. Mục tiêu là làm sạch 100% dữ liệu lịch sử xuất nhập kho trong lộ trình 6 tháng đầu năm, tạo nguồn dữ liệu đầu vào chuẩn hóa cho thuật toán.

Hai là, tích hợp mô-đun khuyến nghị thông minh vào hệ thống phần mềm quản lý kho hiện hữu. Đội ngũ kỹ sư phần mềm cần đóng gói thuật toán nhúng đỉnh thành các dịch vụ giao diện lập trình ứng dụng (API), tự động cập nhật trọng số định kỳ hàng tuần. Đích đến là rút ngắn thời gian xử lý mỗi phiếu yêu cầu cấp phát vật tư xuống dưới 1 phút, hoàn thành triển khai trong quý 3.

Ba là, thiết lập hệ thống cảnh báo và gợi ý vật tư thay thế tương đương. Căn cứ vào độ tương tự Cosine vượt ngưỡng 0,85 giữa các vector nhúng vật tư, hệ thống tự động đưa ra phương án thay thế khả thi khi kho hết hàng cục bộ. Giải pháp này do Phòng Vật tư chủ trì nhằm nâng tỷ lệ đáp ứng sự cố lưới điện khẩn cấp lên trên 98% trong thời gian 9 tháng.

Bốn là, mở rộng phạm vi áp dụng mô hình trên quy mô toàn ngành. Ban chỉ đạo Chuyển đổi số của Tổng công ty cần nhân rộng giải pháp sang các công ty truyền tải điện thành viên trong vòng 24 tháng, hướng tới mục tiêu giảm 15% tổng chi phí lưu kho và tiết kiệm từ 18% đến 20% giá trị vốn ứ đọng trong các danh mục dự phòng dài hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1: Các nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ về lý thuyết nhúng mạng hai phía, kỹ thuật sinh bước đi ngẫu nhiên tự thích nghi và thuật toán tối ưu hóa liên hợp, hỗ trợ phát triển các mô hình học sâu trên đồ thị không đồng nhất.

Nhóm 2: Kỹ sư phần mềm và chuyên viên phân tích dữ liệu tại các doanh nghiệp công nghệ. Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết về cấu trúc mã hóa, tinh chỉnh siêu tham số và kinh nghiệm xử lý bài toán ma trận thưa, hỗ trợ xây dựng hệ thống gợi ý cho các nền tảng thương mại điện tử, giáo dục trực tuyến hoặc mạng xã hội.

Nhóm 3: Cán bộ quản lý kho vận, điều độ chuỗi cung ứng trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp nặng. Người đọc nắm bắt được cách thức ứng dụng dữ liệu lớn để tự động hóa dự báo nhu cầu vật tư, tối ưu hóa định mức tồn kho và nâng cao độ an toàn vận hành hệ thống lưới điện.

Nhóm 4: Lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà quản lý chuyển đổi số. Luận văn cung cấp bức tranh tổng thể về hiệu quả kinh tế và vận hành khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quản trị nội bộ, làm căn cứ phê duyệt các dự án hiện đại hóa hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm khác biệt lớn nhất giữa đồ thị hai phía và đồ thị thông thường trong bài toán khuyến nghị là gì? Đồ thị hai phía chỉ chứa các liên kết trực tiếp giữa hai tập thực thể khác loại như người dùng và sản phẩm, hoàn toàn không có cạnh nối giữa các đỉnh cùng loại. Do đó, mô hình đòi hỏi các giải thuật chuyên biệt để khai phá mối quan hệ tương đồng gián tiếp bậc cao thông qua các bước đi bắc cầu trung gian.

Tại sao các giải thuật nhúng đồ thị phổ biến như DeepWalk hay node2vec chưa đạt hiệu quả cao trên đồ thị hai phía? DeepWalk và node2vec được thiết kế cho đồ thị đồng nhất với các bước đi ngẫu nhiên có độ dài cố định. Khi áp dụng trực tiếp lên đồ thị hai phía, các giải thuật này gặp hiện tượng phân bố xác suất rơi vào chu kỳ chẵn - lẻ, làm sai lệch cấu trúc cộng đồng và gây mất mát thông tin tại các đỉnh có phân phối đuôi dài.

Thuật toán bước đi ngẫu nhiên tự thích nghi trong nghiên cứu hoạt động như thế nào? Thuật toán tính toán độ trung tâm của từng đỉnh để quyết định số lượng bước đi xuất phát, đồng thời gán xác suất dừng ngẫu nhiên tại mỗi bước. Cơ chế này tạo ra các chuỗi đỉnh có độ dài linh hoạt, phản ánh chính xác tầm quan trọng và mối quan hệ thực tế của các thực thể trong mạng.

Cơ sở dữ liệu của Công ty Truyền tải điện 4 có những đặc thù gì khi đưa vào huấn luyện mô hình? Dữ liệu kho của đơn vị có tính chuyên dụng cao, độ thưa ma trận lên tới trên 95% do các đơn vị chỉ phát sinh yêu cầu cấp phát khi có kế hoạch sửa chữa hoặc sự cố lưới điện. Nghiên cứu đã chuyển đổi thành công hơn 4.200 giao dịch lịch sử thành đồ thị hai phía có trọng số chuẩn xác.

Hệ thống khuyến nghị dựa trên nhúng đỉnh đồ thị có khả năng mở rộng cho các hệ thống thương mại điện tử lớn không? Mô hình có khả năng mở rộng tuyệt vời nhờ cấu trúc vector hóa số chiều thấp. Khi số lượng người dùng và sản phẩm tăng lên hàng triệu đỉnh, thuật toán lấy mẫu âm và kỹ thuật tối ưu hóa ngẫu nhiên giúp duy trì tốc độ phản hồi nhanh dưới 0,5 giây mà không làm suy giảm độ chính xác.

Kết luận

Nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn bài toán xây dựng hệ thống khuyến nghị trên đồ thị hai phía thông qua phương pháp nhúng đỉnh tiên tiến, mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc:

  • Đề xuất thành công khung kiến trúc nhúng đỉnh đồ thị hai phía kết hợp mô hình hóa đồng thời quan hệ trực tiếp và quan hệ gián tiếp bậc cao thông qua kỹ thuật bước đi ngẫu nhiên tự thích nghi.
  • Khắc phục triệt để hạn chế của các phương pháp nhúng truyền thống trên dữ liệu phân phối lũy thừa đuôi dài, nâng độ chính xác Precision@10 lên mức 78,5% và giảm sai số RMSE xuống 16,8%.
  • Ứng dụng thành công mô hình vào bài toán quản lý kho vật tư thiết bị thực tế tại Công ty Truyền tải điện 4 với cơ sở dữ liệu hơn 4.200 giao dịch trong giai đoạn 2017 đến tháng 6 năm 2021.
  • Định hình lộ trình 4 bước từ 6 đến 24 tháng giúp các doanh nghiệp năng lượng chuyển đổi số toàn diện quy trình điều phối chuỗi cung ứng vật tư kỹ thuật.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mới về việc tích hợp thêm thuộc tính thời gian và đồ thị tri thức đa quan hệ nhằm nâng cao tính thích ứng của hệ thống khuyến nghị trong tương lai.