CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. Giới thiệu công nghệ và thiết bị trạm giảm áp khí nén CNG.1 Giới thiệu công nghệ CNG. CNG (Compressed Natural Gas) là khí nén thiên nhiên được khai thác từ các mỏ khí tự nhiên hay là khí đồng hành trong quá trình khai thác dầu mỏ, qua thiết bị làm sạch để loại bỏ các tạp chất và các cấu tử nặng, vận chuyển bằng đường ống tới Nhà máy nén khí hay nén trực tiếp vào các tầu chở CNG. Khí thiên nhiên được nén tới áp suất 200 – 250 bar, ở nhiệt độ môi trường đề giảm thể tích bồn chứa, tăng hiệu suất và giảm chi phí vận chuyển bằng các phương tiện vân tải đường bộ, đường sắt, đường thủy.
Tại nơi tiêu thụ, CNG được gia nhiệt và giảm áp qua cụm thiết bị PRU – Pressure Regulator Unit, tới áp suất yêu cầu của khách hàng (thường là 3 bar). Quy trình công nghệ CNG được thể hiện qua hình 1. Thành phần khí chủ yếu là CH 4 (84%), C2H6(12%), khi cháy sinh ra ít khí CO 2, làm cho môi trường sạch hơn, không gây hiệu ứng nhà kính. Trong tương lai, sẽ thay thế cho các loại nhiên liệu như xăng, dầu…Vì vậy, sử dụng CNG thay thế các nhiên liệu truyền thống như than, dầu sẽ bảo vệ môi trường và giảm chi phí.1: Sơ đồ công nghệ khí nén thiên nhiên CNG.
Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 12 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM 1. Giới thiệu trạm giảm áp PRU (Pressure Regulator Unit) Hình 1.2: Sơ đồ đường ống công nghệ trạm PRU (Pressure Regulator Unit). Giải thích các kí hiệu trên sơ đồ hình 1.2: - 1: Containter CNG: là bồn chứa khí CNG làm bằng vật liệu composite có thể tích 20 feet hoặc 40 feet.
Khí thiên nhiên (khí khô) được nén vào container từ 22 bar lên đến 250 bar tại nhà máy CNG Phú Mỹ. Xe bồn container được vận chuyển bằng đầu kéo từ nhà máy Phú Mỹ lên trạm khách hàng. - 2: Van cô lập giữa xe bồn chứa khí CNG và đường ống công nghệ trạm PRU. - 3: SDV, (Shutdown Valve), là van dừng khẩn cấp có 2 trạng thái OPEN và CLOSE.
Công tác vận hành cấp khí bình thường, van ở trạng thái OPEN. Khi có sự cố mất an toàn như áp suất các giai đoạn vượt quá giá trị cho phép, thì SDV sẽ ở trạng thái CLOSE ngay khi có hiện tượng quá áp suất giai đoạn 1, quá áp suất giai đoạn 2, khi có sự rò rỉ khí vượt quá giới hạn an toàn cho phép. - 4: Heat exchanger: Bộ phận trao đổi nhiệt có nhiệm vụ làm nóng đường ống, không cho đường ống vận hành bị đóng băng khi các van điều áp, giảm áp suất cao xuống áp suất thấp, theo quy trình công nghệ giảm áp. - 5: Filter: Lọc khí đầu vào, không cho dầu nhớt, cặn bẩn đi vào buồng đốt của khách hàng.
Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 13 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM - 6: Van điều áp giai đoạn 1 (Regulator stg1): là van điều chỉnh và ổn định áp suất giai đoạn 1. Áp suất đầu ra sau van điều áp được duy trì và ổn định trong khoảng từ 40-60 bar. - 7: Van điều áp giai đoạn 2 (Regulator stg2): là van điều chỉnh và ổn định áp suất giai đoạn 2.
Áp suất đầu ra sau van điều áp giai đoạn 2 được duy trì và ổn định trong khoảng từ 3-7 bar (tùy theo yêu cầu trong lò đốt của khách hàng). - 8: Đồng hồ đo đếm lượng khí sử dụng.3: Trạm giảm áp PRU PLC. Nguyên lý vận hành trạm giảm áp PRU CNG: Theo sơ đồ nguyên lý vận hành hình 1.4: Bồn chứa khí CNG áp suất cao từ 200-250 bar đưa đến đầu vào của trạm PRU. Tại đây đầu đực trên bồn được kết nối với đầu cái dây coopling gắn trên đường ống công nghệ đầu vào trạm PRU.
Khí áp suất cao 200-250 bar được giảm áp qua 2 giai đoạn bằng 2 thiết bị van điều áp Regulator. Giai đoạn 1 áp suất được giảm xuống từ 40-60 bar. Sau khi đi qua van điều áp giai đoạn 1, qua bộ phận trao đổi nhiệt, khí CNG tiếp tục được giảm áp xuống lần 2 từ 2-7 bar. Đây cũng là áp suất cung cấp cho đầu đốt tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Các giai đoạn đầu vào trạm, giai đoạn 1, giai đoạn 2 đều gắn đồng hồ đo áp suất. Trạm có 2 nhánh hoạt động: 1 nhánh chạy và 1 nhánh dự phòng. Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 14 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý vận hành.
Tất cả thiết bị điều khiển được đặt trong phòng container. Hệ thống gia nhiệt sử dụng chính khí gas đầu ra làm nhiên liệu đốt. Áp suất đầu ra sau giai đoạn 2 từ 3- 7 bar được điều áp xuống 150-200 mbar. Khí áp suất thấp đó được dẫn vào đầu đốt gia nhiệt.
Tại đây, đường ống nước tuần hoàn được gia nhiệt. Sau khi làm nóng đến nhiệt độ cài đặt thì hệ thống gia nhiệt sẽ dừng lại. Khi nào nước gia nhiệt giảm xuống giá trị cài đặt mức thấp thì hệ thống tự động đốt trở lại. Cài đặt giá trị nhiệt độ đốt lại cũng như ngưng đốt khi đủ nhiệt, người vận hành thao tác trên màn hình giao diện người máy (HMI) đặt trong phòng điều khiển.
Hệ thống SDV được đóng mở bằng hệ thống điều khiển khí nén – van điện từ. Khí nén được cung cấp qua một máy nén khí air nhỏ. Hệ thống gia nhiệt đường ống hoạt động bằng hệ thống bơm tuần hoàn liên tục, nhiệt độ nước tuần hoàn được duy trì tự động bởi đầu đốt boiler sử dụng khí gas. Trạm PRU có 2 loại: Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS.
Hoàng Sỹ Hồng 15 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM a. Trạm PRU Enric: trạm vận hành bằng cơ khí như mô tả hình 1.8 là trạm không có bộ điều khiển PLC, các tín hiệu điều khiển là tín hiệu cơ khí. Van đóng khẩn cấp SDV có cơ cấu tác động bằng cơ khí, tín hiệu tác động Close SDV bằng các đường ống áp suất nối đằng sau van điều áp giai đoạn 1 và van điều áp giai đoạn 2. Khi van điều áp bị sự cố, áp suất tăng đột ngột, tín hiệu áp suất cao sẽ được dẫn đến SDV bằng đường ống nhỏ, tác động làm thay đổi cơ cấu tác động, đóng SDV.5: Sơ đồ nguyên lý trạm PRU Enric.6: Trạm giảm áp PRU Enric (trạm cơ khí).
Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 16 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM Hình 1.7: Đường ống công nghệ và đồng hồ đo áp suất các giai đoạn. BV-1902 CV-1902 PG-1901 BV-1901 CV-1901 PG-1910 PG-1914 PG-1906 PG-1912 PT-1904 PT-1906 TG-1902 PG-1908 TI-1902 BV-1908 PT-1907 PT-1902 vent vent PG-1916 FL-1902 TR? X? PRU PG-1904 TI-1903 WATER SUPPLY GD-1901 WATER RETURN PG-1911 PG-1915 vent PT-1901 PG-1907 PT-1903 PG-1913 PT-1905 PG-1909 TG-1901 TI-1901 PG-1905 vent vent BV-1907 FL-1901 WATER SOURCE WATER TANK PG-1918 PS-1902 WP-1902 RG-1906 PG-1917 WB-1901 PS-1901 BV-1917 WP-1901 BV-1915 CV-1905 RG-1905 ST-1901 Hình 1.8: Bản vẽ P&ID Trạm giảm áp PRU Enric. Sơ đồ đường ống công nghệ tổng thể trạm PRU Enric thể hiện trong hình 1.8 bao gồm từ xe bồn cung cấp khí CNG đi qua các van cô lập trụ xả, đồng hồ áp suất, Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS.
Hoàng Sỹ Hồng 17 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM qua SDV, bộ phận gia nhiệt, van điều áp cấp 1, van điều áp cấp 2 , qua hệ thống đo đếm cùng với các thiết bị phụ trợ khác như bơm tuần hoàn, bộ phận boiler. Trạm PRU PLC: là trạm vận hành bằng hệ thống điều khiển PLC như đã trình bày ở hình 1. Tín hiệu đầu vào PLC Siemen S7-200 là tín hiệu cảm biến áp suất các giai đoạn: đầu vào, sau giai đoạn 1, sau giai đoạn 2, cảm biến nhiệt độ đầu ra cho khách hàng, các thông số cài đặt điều khiển từ màn hình giao diện người và máy HMI. Tín hiệu đầu ra là đóng mở SDV, bật bơm nước tuần hoàn, hệ thống tự động bật/tắt boiler gia nhiệt khi nhiệt độ đầu ra xuống thấp.
Hệ thống báo động các trạng thái áp suất cao, áp suất thấp khi có sự cố về thiết bị các van điều áp, hay rò rỉ khí gas. Nguyên lý điều khiển các thiết bị trên được trình trình bày qua hình 1.9: Sơ đồ nguyên lý điều khiển trạm PRU PLC. Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 18 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM Hình 1.10: Trạm giảm áp PRU PLC.11: Van điều áp giai đoạn 2 và cảm biến áp suất sau giai đoạn 2.
Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 19 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM Hình 1.12: Hệ thống đốt gia nhiệt và bơm tuần hoàn nước nóng.13: Tủ điều khiển trạm giảm áp PRU PLC – S7 200. Học viên: Nguyễn Bình Quân CH Điều khiển và Tự động hóa Người hướng dẫn: TS. Hoàng Sỹ Hồng 20 DKTD2012B n Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo từ xa cho trạm giảm áp khí nén CNG sử dụng module GSM TG-2702 TT-2703 SSV-2702 FSV-2702 PG-2703 WP-2702 PS -2704 ST-2702 CV-2706 PS-2705 WB-2702 WP-2701 BV-2703 PG-2719 CV- 2703 TG-2701 CV-2705 ST-2701 S SV-2701 F SV-2701 P S-2703 WB-2701 PG-2702 BV-2702 CV- 2702 PG-2701 BV-2701 RG-2706 CV- 2701 RG-2705 PSV-2702 PSV-2704 PG-2706 PG-2708 SV-2702 PG-2712 PG-2716 PG-2704 PG- 2710 PT- 2704 2-Stg PT- 2706 TT -2702 1-Stg TFM-2702 BV-2704 FL-2702 BV-2 708 HE-2702 RG-2702 HE-2704 RG-2704 HE-2706 BV-2710 BV-2712 ESD-2702 PS-2702 vent PT-2702 PG -2714 TR? X?