Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐO KHI THẢI Giám sát khí thải ngày càng trở lên quan trọng trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm không khí. Mức độ phát thải khí thải đã được luật pháp hóa ở các nước mà các nhà máy công nghiệp phải tuân thủ. Cho nên trong các nhà máy công nghiệp buộc phải có hệ thống giám sát khí phát thải để đảm bảo nồng độ của những khí phát thải luôn được giám sát và để chắc chắn rằng nồng độ phát thải dưới mức cho phép của luật pháp nước sở tại và các tiêu chuẩn quốc tế theo yêu cầu. Hiện nay quy chuẩn Việt nam về nồng độ khí phát thải của nhà máy nhiệt điện thấp hơn tiêu chuẩn quy định của World Bank.
Hệ thống giám sát khí thải sẽ cung cấp thông tin về nồng độ khí thải và nồng độ bụi được thải vào không khí. Dữ liệu sẽ được hệ thống lưu trữ để đánh giá, kiểm định theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, dữ liệu về nồng độ khí phát thải trong nhà máy nhiệt điện còn chứa rất nhiều thông tin quan trọng giúp cho việc điều chỉnh và hiệu chỉnh các quá trình hoạt động của các hệ thống khác nhau trong nhà máy nhiệt điện để nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy về tổng thể. Tuy nhiên, thông số đo, phân tích, thu thập được từ hệ thống này thường không được sử dụng dùng để điều khiển tự động các quá trình hoạt động của nhà máy.
Nguyên nhân không phải là do kết quả đo, phân tích thiếu chính xác, mà do đặc tính quá trình của nhà máy nhiệt điện cho nên thời gian đáp ứng của hệ thống là rất lâu, thông thường khoảng 30 phút đến 1 giờ. Điều này có nghĩa là khi kết quả thu được của hệ thống giám sát khí thải này phán ánh quá trình hoạt động của nhà máy cách đây khoảng 30 phút đến 1 giờ trước đây. Cho nên nếu dùng kết quả này để điều khiển tự động một quá trình nào đó trong nhà máy, thì chúng ta cũng phải chờ sau 30 phút đến 1 giờ sau mới thấy có phản ứng, tuy nhiên do thời gian dead time này quá lâu, cho nên thường không dùng để điều khiển quá trình. Nếu có thể dùng, chỉ dùng thuật toán điều khiển P.
Tuy nhiên, điều này không mang lại hiệu quả bởi vì thuật toán này không làm triệt tiêu độ lệch. Nhưng còn có một lý do chính nữa của việc không thể dùng các kết quả đo phân tích của hệ thống giám sát khí thải này vào để tự động điều khiển quá trình của nhà máy nhiệt điện còn là vì trong quá trình hoạt động của nhà 12 máy rất phức tạp, có rất nhiều quá trình khác nhau có thể ảnh hưởng tới các kết quả đo được tại hệ thống phân tích giám sát khí thải, cho nên , không thể chỉ áp dụng kết quả đo này vào điều khiển tự động một quá trình nào đó và là quá phức tạp để dùng nó để điều khiển hết tất cả các quá trình có thể ảnh hưởng tới nồng độ khí phát thải ở đầu ra. Bởi vì các quá trình này liên quan chặt chẽ với nhau, chỉ cần một quá trình thay đổi, thì các quá trình khác cũng đã thay đổi rồi, cho nên rất khó để lấy kết quả phân tích nồng độ khí thải để điều khiển tự động một quá trình mà nó đang bị thay đổi bởi nội tại chính quá trình khác. Tuy nhiên, kết quả phân tích của hệ thống này lại là thông tin rất quan trọng để người vận hành nhà máy đưa ra những quyết định điều chỉnh các quá trình hoạt động khác nhau của nhà máy, một là để nâng cao hiệu suất của quá trình, hai là để thay đổi nồng độ khí phát thải, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về nồng độ phát thải theo quy định.
Cho nên hệ thống này được gọi là hệ thống đo và giám sát là vì vậy. Tính giám sát của hệ thống thể hiện ở việc hệ thống này có tính năng bắt buộc là lưu trữ và có khả năng truyền dữ liệu đi xa. Với tiêu chuẩn của Mỹ, các hệ thống phân tích môi trường của các nhà máy công nghiệp phải được truyền số liệu gửi về ban quản lý môi trường. (Những hệ thống này thông thường có modem và truyền qua hệ thống mạng quang) Hệ thống giám sát khí thải sử dụng tích hợp nhiều loại thiết bị đo khác nhau để đo nồng độ khí phát thải, nồng độ bụi và nồng độ đục của khí thải.
Hiện nay trên thị trường, có rất nhiều hệ thống giám sát khí thải trong nhà máy nhiệt điện. Hầu như tất cả các hãng sản xuất, giải pháp công nghệ lớn như ABB, Emerson, Siemens, Sick, Yokogawa … đều có sản xuất những thiết bị chính trong hệ thống giám sát khí thải trong nhà máy nhiệt điện. Họ cũng chính là những nhà cung cấp giải pháp và tích hợp cho hệ thống này. Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các công ty về thương mại, giải pháp tham gia cung cấp, tích hợp hệ thống này.
Họ có thể sử dụng nhiều thiết bị của những hãng khác nhau, để tích hợp nên hệ thống đo, giám sát khí thải phù hợp với yêu cầu của từng nhà máy, từng dự án. 13 Việc có nhiều hãng công nghệ và nhiều công ty thương mại và giải pháp cung cấp hệ thống này vì việc tích hợp và cung cấp hệ thống đem lại hiệu quả lớn trong thương mại. Năm 1990 theo qui định của liên bang Hoa Kỳ về môi trường khí yêu cầu việc đánh giá định kỳ nguồn khí phát thải, để đảm bảo nồng độ khí phát thải của các nhà máy công nghiệp dưới mức cho phép. Theo qui định này, có hai phương pháp đo: Phương pháp thứ nhất đo giám sát khí phát thải liên tục CEMS, hệ thống này đo trực tiếp và liên tục nồng độ các khí phát thải từ ống khói của nhà máy.
Phương pháp thứ hai đo giám các thông số gián tiếp liên quan tới nồng độ khí phát thải từ đó tính toán ra nồng độ các khí phát thải của nhà máy. Hệ thống đo giám sát khí thải liên tục CEMS được yêu cầu sử dụng trong các nhà máy có nguồn phát thải lớn, theo qui định của NESHAPS và EPA. Hệ thống đo CEMS được sử dụng trong nhà máy nhiệt điện.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐO KHÍ THẢI CEMS TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN. CEMS là một hệ thống bao gồm: các bộ phân tích khí, hệ thống lấy mẫu khí thải, nhiệt độ, lưu lượng khí thải, độ bụi, độ đục, được tích hợp với hệ thống thu thập dữ liệu DAQ lưu trữ kết quả đo của nguồn phát thải ra môi trường.
Hệ thống lưu trữ và cung cấp khí phát thải của nhà máy để làm căn cứ xác định việc phát thải của nhà máy dưới mức giới hạn cho phép. Thông thường hệ thống CEMS được tích hợp bởi nhiều thiết bị đo khác nhau của nhiều hãng khác nhau, bởi vì không có một hãng nào sản xuất tất cả các thiết bị sử dụng trong hệ thống này. Các hãng lớn chỉ sản xuất những thiết bị đo chính như bộ phân tích khí, bộ điều khiển, bộ lưu trữ dữ liệu…, còn những thiết bị phụ trợ thì tích hợp của những nhà sản xuất khác. Vì mỗi hãng có một thế mạnh về một số sản phẩm khác nhau, cho nên việc sản xuất cả những thiết bị phụ trợ trong hệ thống như bơm hút khí mẫu, bộ lọc, bơm chèn thông thổi, van điện từ, relay … sử dụng trong hệ thống là không cần thiết và những thiết bị này thường được tích hợp của những nhà sản xuất khác nhau.
Việc lựa chọn những thiết bị đo thích hợp để tích hợp nên hệ thống CEMS phụ thuộc vào những yếu tố sau: 14 a. Đặc tính hóa học khí thải của nhà máy. Qui định, tiêu chuẩn cho phép nồng độ phát thải. Vị trí, phương pháp đo và lấy mẫu.
Yêu cầu về việc hiệu chỉnh và độ chính xác của hệ thống. Yêu cầu về mức độ bảo dưỡng, vận hành và quản lý của hệ thống. Theo quy chuẩn Việt nam QCVN 22 – 2009/BTNMT về khí phát thải trong nhà máy nhiệt điện, chỉ yêu cầu giám sát về nồng độ bụi, nồng độ khí NOx, nồng độ khí SO2 tối đa cho phép. Tuy nhiên, thực tế hệ thống CEMS hiện nay có thể đo và giám sát nhiều nồng độ khí khác nhau như CO, CO2, CH4, O2, SO2, NH3, HCL… Việc xác định vị đúng trí đặt đầu lấy mẫu khí thải trên ống khói và việc xác định đúng thiết bị đo ảnh hưởng quan trọng đến độ chính xác và tin cậy kết quả đo của hệ thống.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ LẤY MẪU CỦA HỆ THỐNG CEMS.
Có rất nhiều loại thiết bị khác nhau của nhiều hãng khác nhau có thể sử dụng để tích hợp nên hệ thống CEMS, với nhiều kỹ thuật khác nhau. Phương pháp lấy mẫu khí thải có thể được phân ra hai kỹ thuật chính đó là phương pháp trích lấy mẫu và phương pháp đo trực tiếp. Phương pháp trích mẫu khí thải. Với phương pháp trích mẫu CEMS, một phần khí thải của nhà máy được trích ra ở một vị trí xác định trên đường khí phát thải và đưa về bộ phận phân tích khí.
Bộ phận xử lý và phân tích khí thải thường được đặt trong phòng với điều kiện làm việc về nhiệt độ, độ ẩm thích hợp. Tất cả những phòng này đều có điều hòa và bộ sấy để bảo vệ các thiết bị đo được làm việc trong một điều kiện nhiệt độ phù hợp. Phòng này sẽ bảo vệ các thiết bị phân tích khỏi các điều kiện khắc nghiệt của môi trường công nghiệp như nhiệt độ cao, nhiệt độ quá thấp, bụi bẩn, ăn mòn, nước và khí thải. Thiết bị phân tích khí được thiết kế với phương pháp lấy mẫu này là những thiết bị chỉ phù hợp với điều kiện làm việc trong nhà.
15 Housing Hình 1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống trích mẫu CEMS Đo liên tục có nghĩa là phần khí mẫu trích ra từ nguồn khí thải của nhà máy và đưa về bộ phân tích một cách liên tục, bộ phân tích khí phân tích và đưa ra kết quả một cách liên tục không gián đoạn. Khí mẫu được trích ra và đưa về phòng phân tích thông qua đầu lấy mẫu được lắp đặt trên ống khói ở vị trí phù hợp (chi tiết xem mục 1.4 Yêu cầu chung về vị trí lắp đặt đầu lấy mẫu). Thông thường khí được lấy mẫu phải qua xử lý trước khi đưa vào bộ phân tích.