Luận văn: Hệ thống cổng báo hiệu tập trung và ứng dụng thực tiễn tại VNPT

Luận văn thạc sĩ phân tích chi tiết hệ thống cổng báo hiệu tập trung. Khám phá mô hình, giải pháp kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn tại mạng VNPT.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ thống Cổng Báo hiệu Tập trung

Hệ thống cổng báo hiệu tập trung là một giải pháp quan trọng trong cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại. Tại VNPT, hệ thống này đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và điều phối các luồng báo hiệu giữa các mạng công cộng khác nhau. Mạng báo hiệu được thiết kế để truyền tải thông tin điều khiển, xác thực và quản lý cuộc gọi một cách hiệu quả. Với sự phát triển của công nghệ viễn thông, cổng báo hiệu độc lập trở thành nhu cầu cấp bách để nâng cao khả năng kết nối quốc tế. Giải pháp này giúp VNPT tối ưu hóa hoạt động mạng, cải thiện chất lượng dịch vụ và đảm bảo tương thích với các chuẩn quốc tế.

1.1. Định nghĩa và chức năng cơ bản

Báo hiệu trong viễn thông là quá trình truyền tải thông tin điều khiển giữa các thiết bị trong mạng. Hệ thống báo hiệu tập trung tại VNPT quản lý tất cả các tín hiệu điều khiển cuộc gọi. Chức năng chính bao gồm xác thực người dùng, thiết lập kết nối, quản lý phiên gọi và hủy kết nối. Hệ thống này đảm bảo các cuộc gọi được định tuyến chính xác, an toàn và hiệu quả.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống

Mạng báo hiệu tại VNPT phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về độ tin cậy, độ trễ thấp và khả năng mở rộng. Hệ thống cần hỗ trợ giao thức SIGTRAN, kỹ thuật mã hóa hiện đại và khả năng dự phòng cao. Công suất xử lý phải đủ để xử lý lưu lượng báo hiệu cao, đồng thời duy trì tính sẵn sàng 24/7 cho các dịch vụ viễn thông quan trọng.

II. Hiện trạng Mạng báo hiệu tại VNPT

Mạng báo hiệu quốc gia của VNPT gồm hai phần chính: mạng báo hiệu quốc gia và mạng báo hiệu quốc tế. Hiện tại, hệ thống đang phục vụ hàng triệu người dùng di động và cố định trên toàn quốc. Kết nối báo hiệu của VNPT bao gồm các điểm chuyển tiếp báo hiệu (STP) tại các trung tâm chính, đảm bảo tính liên thông trong mạng lưới. Tuy nhiên, hệ thống hiện tại vẫn còn một số hạn chế về khả năng kết nối quốc tế và khả năng mở rộng. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dịch vụ chuyên vùng di động quốc tế, VNPT cần triển khai các giải pháp nâng cấp toàn diện.

2.1. Cấu trúc mạng báo hiệu quốc gia

Mạng báo hiệu quốc gia VNPT được xây dựng theo kiến trúc phân tầng với các điểm bảo hiệu (SP) ở các mức khác nhau. Các điểm chuyển tiếp bảo hiệu (STP) hoạt động như trung tâm xử lý báo hiệu, quản lý lưu lượng và định tuyến thông tin. Hệ thống này kết nối với các mạng con của các nhà cung cấp dịch vụ khác, tạo nên một mạng lưới toàn diện phục vụ người dùng.

2.2. Ưu và nhược điểm của hệ thống hiện tại

Ưu điểm: Mạng báo hiệu hiện tại của VNPT có độ tin cậy cao, khả năng xử lý lưu lượng lớn và hỗ trợ các dịch vụ viễn thông đa dạng. Nhược điểm: hạn chế về khả năng kết nối với các mạng quốc tế, chi phí vận hành cao, và cần nâng cấp thiết bị để hỗ trợ công nghệ mới như SIGTRAN và IP-based signaling.

III. Giải pháp Cổng báo hiệu độc lập của Tekelec

Tekelec, một trong những nhà cung cấp hàng đầu về giải pháp báo hiệu viễn thông, đã đề xuất triển khai cổng báo hiệu độc lập cho VNPT. Giải pháp này sử dụng nền tảng STP EAGLE 5 ISS, một thiết bị xử lý báo hiệu thế hệ mới với khả năng hỗ trợ giao thức hiện đại. Hệ thống cổng báo hiệu độc lập này cho phép VNPT kết nối trực tiếp với các mạng quốc tế mà không cần phụ thuộc vào các đối tác trung gian. Giải pháp giúp giảm độ trễ, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng tính linh hoạt trong quản lý mạng. Đây là bước tiến quan trọng để VNPT trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông toàn cầu.

3.1. Đặc điểm của thiết bị STP EAGLE 5 ISS

Thiết bị STP EAGLE 5 ISS là một nền tảng xử lý báo hiệu tích hợp cao, hỗ trợ nhiều giao thức signaling bao gồm SS7, SIGTRAN và các chuẩn mới nhất. Thiết bị có khả năng xử lý lưu lượng cao (hàng triệu thông điệp/giây), độ trễ cực thấp và tính dự phòng 99.99%. Nó tích hợp các tính năng quản lý nâng cao như kiểm soat tải, phân tích lưu lượng và bảo mật.

3.2. Lợi ích của giải pháp Tekelec

Cổng báo hiệu độc lập của Tekelec mang lại nhiều lợi ích cho VNPT: kết nối quốc tế trực tiếp, giảm chi phí vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ, khả năng mở rộng dễ dàng, và hỗ trợ các công nghệ viễn thông tương lai như 5G và IoT. Giải pháp này cũng giúp VNPT cạnh tranh hiệu quả trên thị trường viễn thông quốc tế.

IV. Triển khai và Yêu cầu Kỹ thuật cho Hệ thống

Triển khai hệ thống cổng báo hiệu độc lập tại VNPT yêu cầu một kế hoạch chi tiết và thực hiện cẩn thận. Quá trình bao gồm phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc mạng, lựa chọn thiết bị, cài đặt, kiểm tra và đưa vào hoạt động. Nâng cấp hệ thống này là nhu cầu cấp bách để đáp ứng sự tăng trưởng của dịch vụ chuyên vùng di động quốc tế và hỗ trợ các đối tác quốc tế. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống linh hoạt, an toàn và hiệu quả. Quy mô xây dựng được lập kế hoạch theo từng giai đoạn, bắt đầu từ các trung tâm lớn và mở rộng dần sang các khu vực khác.

4.1. Yêu cầu kỹ thuật phân lớp 1

Phân lớp 1 bao gồm các yêu cầu cơ bản cho hệ thống cổng báo hiệu: hỗ trợ giao thức SS7SIGTRAN, khả năng xử lý 10 triệu thông điệp/giây, độ trễ dưới 50ms, tính dự phòng ở mức 99.9%, hỗ trợ mã hóa dữ liệu, quản lý tài nguyên hiệu quả, và khả năng giám sát theo thời gian thực.

4.2. Yêu cầu kỹ thuật phân lớp 2

Phân lớp 2 đặt ra các yêu cầu nâng cao: khả năng xử lý 50 triệu thông điệp/giây, tính dự phòng 99.99%, hỗ trợ giao thức SIGTRAN đầy đủ, tích hợp với các hệ thống quản lý mạng, hỗ trợ IPv6, bảo mật nâng cao, khả năng mở rộng linh hoạt, và hỗ trợ các công nghệ emerging như cloud-based signaling.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE MANG BAO IDEU TRUYEN TIIONG .1, Téng quan vé mạng báo hiệu truyền thống. Định nghĩa về báo hiểu. Chức năng của hệ thống báo hiệu - 14 1. Các yêu cầu của hệthống báo hiệu.

Báo hiệu kênh riêng-OAS 18 1. Báo hiệu kênh chung CCS - - 18 1. 1ệ thắng báo hiệu kênh chung số 7. Cac khái niệm cơ bản.

Điểm bảo hiệu - - - 20 1. Điểm chuyển tiếp bảo hiệu-STP - Z1 1. Diễm chuyển mạch dich vụ- 3SP.4 Điểm điều khiến địch vụ- SCP - 21 1. Kênh báo hiệu và chùm kênh báo hiệu.

Các phương thức báo hiệu. Phân cấp mạng báo hiệu. Mô hình phân lớp của 887 - - 25 1. So sánh với mô hình OST - 28 1.26 CHUGNG 2: HE THONG BAO HIỆU TẬP TRÙNG.

33 LOLCAM DOAN Tên tôi là Nguyễn Thị Thu Hằng, học viên lớp cao học Điện tũ- Viễn thông, khoá 2008 — 2010, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin cam đoạn nội dụng bản luận văn hoàn toàn là kết quả tìm hiểu, nghiên cửu của bản thần tôi trên cơ sở hướng, dẫn khoa học của 18.Phạm Văn Bình, giảng viên khoa Diện tử -Viễn thông, Dại học Bách Khoa 114 Nội. Trong luận văn tôi ó tham khảo một số tải liệu trong và ngoài nước và có liệt k y đủ trong mục tải liệu tham khảo. Luận văn không sao chéptừ bắt kỳ nguồn tải liệu nde Tôi xin hoàn loàn chịu trách nhiệm đổi với bản luận văn của mình: CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP CỦA TRKILEC VA VIEC TRIEN KIIALIIG THONG CONG BAO HIEU ĐỘC LẬP TẠI VNPL - 68 4.

Gidi phap ctia Tekelee - 68 4. Gidi thiéu vé thiét bj STP EAGLE 5 ISS. Giải pháp mà Tekelec để xuất đối với mạng báo hiệu của VNPT, - - - —. Triển khai hệ thông cổng báo hiệu độc lập tại VNPT 81 4.

Su cần thiết phải nâng cấp, mục tiêu và qui mô xây dựng hệ thống.1 Sự cần thiết nâng cấp hệ thống. Mục tiêu xây đựng hệ thống. Yêu cầu kỹ thuật đối với phân lớp 1 - 84 4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phân lớp 2 - - 91 KẾT LUẬN.95 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

8ựra đời hệ thống STP độc lập. Tổng quan về SIGTRAN 2. Giới thiệu chung, vé SIGTRAN. Sự cần thiết của SCTP và các lớp thích ứng.

Kiến trúc của SIGTRAN. Các lớp của SITIRAN ~ ~ 4I 2. Giao thức truyền diễu khiển ndng SCT 41 2. Cac lop thich img ngudi ding-xUA.1, Lép thich img M2PA.

Lop thich img M2UA - - 46 2. Lớp thích ứng M3UA. Lớp thích ứng SUA. Lớp thích ứng TUA.

51 CHUGNG 3: THUC TRANG MANG BAO HIBU VA MOT SO DE XUAT MANG BAO ITIEU VNPT - 34 3. Hiện trạng mạng báo hiệu của VKPT. Mạng báo hiệu quốc gia. Kết nối bảo hiệu.

Chức năng báo hiệu. Mạng báo hiệu cống quốc tế. Các chức năng hảo hiệu. Thắng kê lưu lượng báo hiệu.

Dịch vụ báo hiệu. Mạng báo hiệu cho dịch vụ chuyên vùng di động quốc tế của các dối tác quốc tế "¬ 3. Ưu và nhược điểm của mạng báo hiệu hiện Lại - 63 3.2 Dễ xuất về quy hoạch mạng báo hiệu quôc tế cho địch vụ chuyễn vùng đi động của VNPT. 8ựra đời hệ thống STP độc lập.

Tổng quan về SIGTRAN 2. Giới thiệu chung, vé SIGTRAN. Sự cần thiết của SCTP và các lớp thích ứng. Kiến trúc của SIGTRAN.

Các lớp của SITIRAN ~ ~ 4I 2. Giao thức truyền diễu khiển ndng SCT 41 2. Cac lop thich img ngudi ding-xUA.1, Lép thich img M2PA. Lop thich img M2UA - - 46 2.

Lớp thích ứng M3UA. Lớp thích ứng SUA. Lớp thích ứng TUA. 51 CHUGNG 3: THUC TRANG MANG BAO HIBU VA MOT SO DE XUAT MANG BAO ITIEU VNPT - 34 3.

Hiện trạng mạng báo hiệu của VKPT. Mạng báo hiệu quốc gia. Kết nối bảo hiệu. Chức năng báo hiệu.

Mạng báo hiệu cống quốc tế. Các chức năng hảo hiệu. Thắng kê lưu lượng báo hiệu. Dịch vụ báo hiệu.

Mạng báo hiệu cho dịch vụ chuyên vùng di động quốc tế của các dối tác quốc tế "¬ 3. Ưu và nhược điểm của mạng báo hiệu hiện Lại - 63 3.2 Dễ xuất về quy hoạch mạng báo hiệu quôc tế cho địch vụ chuyễn vùng đi động của VNPT. - 65 ở LOLCAM DOAN Tên tôi là Nguyễn Thị Thu Hằng, học viên lớp cao học Điện tũ- Viễn thông, khoá 2008 — 2010, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin cam đoạn nội dụng bản luận văn hoàn toàn là kết quả tìm hiểu, nghiên cửu của bản thần tôi trên cơ sở hướng, dẫn khoa học của 18.Phạm Văn Bình, giảng viên khoa Diện tử -Viễn thông, Dại học Bách Khoa 114 Nội.

Trong luận văn tôi ó tham khảo một số tải liệu trong và ngoài nước và có liệt k y đủ trong mục tải liệu tham khảo. Luận văn không sao chéptừ bắt kỳ nguồn tải liệu nde Tôi xin hoàn loàn chịu trách nhiệm đổi với bản luận văn của mình: MAP _| Mobile Application Part MCU | Muliipoint. Control Unit MDM _| Message Distribution Module Module phan phdi ban tin MIC __| Multifrequency Code ‘Ma da tan MFP [MuiFrequency Pulse Xung da lan MG Media Galeway Công truyền thông. MGC | Media Gateway Controller Hộ điều khiến công truyền thông MGCP | Media Galeway Control Protocol Giao thức điều khiến công, truyền thông MER |MulilayerRenting Định luyễn đã lớp MNP | Mobile number portability Chuyển địch thuê bao di động MS Media Server May chi truyền thông MSC | Mobile Switching Centre Trung tâm chuyên mạch di động MSU — | Message Signaling Unit Đàm vị báo hiệu bân tìn MTP __| Message Transfer Part Phan chuyén giao ban tin MTU ___| Maximum Transmission Unit Don vi trayén din lớn nhật.

'MWTM | Mobile Wireless Terminal Management Hé théng quan ly két cudi không dây di động, NGN |Next Generation Network Mạng thể hệ mới NIF Nodal Inlerworking Furietion QPC Originating Point Code Ma diém báo hiệu nguồn, OSL Open System Interconnection. Iié thong giao tiếp mở. PDN _| Post Dialling Delay DS tre quay số TLMN | The Public Land Mobile Network Mạng thông tìn di động công cộng. TSDN | The Puhlic Switched Data Network Mạng chuyển mạch số công cộng.

PSTN | Public Switched Telephone Network Mang chuyén mach thoai công cộng. RAS _| Registration, Authentication and Status protocol RE Routing Key Khóa định tuyến. RTCP | Real Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời gian thực RTP | Real Time Protocol Giao thức vận chuyển thôi gian thie SALI | Service Access Point Identifier ‘Mi nhan dang điểm truy cập dịch vụ. SCCP _ | Signaling Connection Control Part Thân điều khiến ghép nối DANH MUC CAC CHU VIET TAT ARD | Application Routing Director Điều khiển định tuyển ứng dun; AS Application Server Máy chủ ng dung ASP | Application Server Pracess Tiên trình máy chủ ứng: dun; CAS | Channel Associated Signalling Báo hiệu kênh riêng CCITT | International Consultative Committee on Telepraphy and Telephony CCS | Common Channel Signaling Báo hiệu kênh chung cic Circuit Identification Code Mã nhận dạng ruạch điện.

DPC_| Destination Point Code Mã điểm báo hiệu đích GS Gateway screening GTT__| Gicbal title translation ow Gateway Cổng HSL |Hiphspeed link kết nồi tốc độ cao TETF [TntsimeLEngimeering Task Force IN The Intelligent Network Mang théng minh INAP _ | Intelligent Network Application Part Phan tmg dung mang thông mình 1P Internet Protocol Giao thức Internet ISDN _ | The Intergrated Services Digital Network Mạng sẽ tích hợp đa dịch vụ ISUP |LSDN Lser Part Người dủng 1SDN TTP IP Transfer point Điểm chuyén tiếp TP. ITU _| Intemational Telecommunication Union Liên minh viễn thông quốc tế TUA [ISDN User Adaptation (Lớp) thích ứng người dung ISDN LM Link Interface Modules Module giao dién két néi Tsc Link Siale Control Bộ diều khiển trạng thái liên kết LSL Low speed link Kết nồi tốc độ thập L§SU | Link Stalus Signal Unit Đơn vị bảo hiệu trạng thái kênh M2PA | MTP2 Pecr Adaptation (Lớp) thích ứng ngang, hang MTP? MIUA_ | MTP2 User Adaptation (Lớp) thích ứng người dừng MIP2 M3UA_ | MTP3 User Adaptation (Lớp) thích ứng người đúng MIP3 w MAP _| Mobile Application Part MCU | Muliipoint. Control Unit MDM _| Message Distribution Module Module phan phdi ban tin MIC __| Multifrequency Code ‘Ma da tan MFP [MuiFrequency Pulse Xung da lan MG Media Galeway Công truyền thông. MGC | Media Gateway Controller Hộ điều khiến công truyền thông MGCP | Media Galeway Control Protocol Giao thức điều khiến công, truyền thông MER |MulilayerRenting Định luyễn đã lớp MNP | Mobile number portability Chuyển địch thuê bao di động MS Media Server May chi truyền thông MSC | Mobile Switching Centre Trung tâm chuyên mạch di động MSU — | Message Signaling Unit Đàm vị báo hiệu bân tìn MTP __| Message Transfer Part Phan chuyén giao ban tin MTU ___| Maximum Transmission Unit Don vi trayén din lớn nhật.

'MWTM | Mobile Wireless Terminal Management Hé théng quan ly két cudi không dây di động, NGN |Next Generation Network Mạng thể hệ mới NIF Nodal Inlerworking Furietion QPC Originating Point Code Ma diém báo hiệu nguồn, OSL Open System Interconnection. Iié thong giao tiếp mở. PDN _| Post Dialling Delay DS tre quay số TLMN | The Public Land Mobile Network Mạng thông tìn di động công cộng. TSDN | The Puhlic Switched Data Network Mạng chuyển mạch số công cộng.

PSTN | Public Switched Telephone Network Mang chuyén mach thoai công cộng. RAS _| Registration, Authentication and Status protocol RE Routing Key Khóa định tuyến. RTCP | Real Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời gian thực RTP | Real Time Protocol Giao thức vận chuyển thôi gian thie SALI | Service Access Point Identifier ‘Mi nhan dang điểm truy cập dịch vụ. SCCP _ | Signaling Connection Control Part Thân điều khiến ghép nối MAP _| Mobile Application Part MCU | Muliipoint.

Control Unit MDM _| Message Distribution Module Module phan phdi ban tin MIC __| Multifrequency Code ‘Ma da tan MFP [MuiFrequency Pulse Xung da lan MG Media Galeway Công truyền thông. MGC | Media Gateway Controller Hộ điều khiến công truyền thông MGCP | Media Galeway Control Protocol Giao thức điều khiến công, truyền thông MER |MulilayerRenting Định luyễn đã lớp MNP | Mobile number portability Chuyển địch thuê bao di động MS Media Server May chi truyền thông MSC | Mobile Switching Centre Trung tâm chuyên mạch di động MSU — | Message Signaling Unit Đàm vị báo hiệu bân tìn MTP __| Message Transfer Part Phan chuyén giao ban tin MTU ___| Maximum Transmission Unit Don vi trayén din lớn nhật. 'MWTM | Mobile Wireless Terminal Management Hé théng quan ly két cudi không dây di động, NGN |Next Generation Network Mạng thể hệ mới NIF Nodal Inlerworking Furietion QPC Originating Point Code Ma diém báo hiệu nguồn, OSL Open System Interconnection. Iié thong giao tiếp mở.

PDN _| Post Dialling Delay DS tre quay số TLMN | The Public Land Mobile Network Mạng thông tìn di động công cộng. TSDN | The Puhlic Switched Data Network Mạng chuyển mạch số công cộng. PSTN | Public Switched Telephone Network Mang chuyén mach thoai công cộng. RAS _| Registration, Authentication and Status protocol RE Routing Key Khóa định tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ