ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - coo EL] s>- HGUVÈII Thị HGỌc AHh PhATI Tich hE MAT MATSA VA cAc bIED ThẺ cỦA Hó LUẬN VĂIN ThẠc SĨ Hà Nội - 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - coo EL] s>- IGUVẼNI ThỊ IGỌc AIh PhATI Tich hE MAT MATSA VA cAc bIEII ThE cUA I6 Ilgành: công nghệ thông tin chuyên ngành: hệ thống thông lin Mã số: 60 48 05 LUẬN VĂN ThẠc SĨ HGGI]ỜI h0|ỚIIG DẪN KhúA hỌc: TS.Lê Phê Đô Hà Nội - 2011 MUc LUc MO DAU oissscsssssssssssssssssssscsssscsseconscssseconscenscsanscesecssscsssecssecsnscessecanscensesaneceneesssessses 6 chŒ]ƠING 1:cƠSỞLÝ ThUVÉT VÀ T0ÁIN hỌccỦA hỆ MẬT Mà TSA. Giới thiệu chung vỀ miậi Hã. Một số thuật ngữ đojợc sử dụng †e0ng hệ mật mấ. TỆ HHẬT HHI.
So << HH Họ Họ HH HH nh 1. hệ mật mã khóa vi mat 1. hệ mật mã khóa công k“haii.- «se se ghen nen 12 1. Một số công cụ Hán học hỗ Hrợy.
M6t sé khái niệm lUán học €Ơ bỂH. SỐ nguyên lố. dlớc chung lớn nhất và sội chung nhỏ nhất. IIguyên lố cùng nhau.
Tập Zy Va Zrrnnnnnnnnnnnninninnnnnninnnninnnnnns 15 1. hàm- Phi EUL/ET. Quan hệ “Đồng do|””. Phân số liên tục (c0nlinued FracliOn).
CGC MINDY coccsscssssssssesssecsssesssecsvssssscsssesssssssscsanecssecssscssscssucssnecessessneess 18 1. Ditth ly Fermat. Định lý phần doỊ Trung h0a. HH HH Họ Họ HT 19 1.
Thuật l0án S0lOway — TTaSS€H. Thuật l0án Miller - Ï'abiH. 2-2 ©2s+csz+2zxstzse+zxesrsse+ 20 chG]ONG 2: PhAll Tich TONG QUATI hỆ MẬT MÃ TSA. Phan tich omg quatt DSA.
Lịch sử của DSA ssccssessssesssssssssssnessssssssesssecsssesssesssesssscssscssscsessessneess 21 2. Sơ đồ đủa hệ mật mã Ï'SA.---ce--s-©cse©cxsecxsecreeersserxesrre 21 VI Šycn 1: ph 6. Phân tích số nguyên lớn thành thừa số nguyên ló. 26 Nguyễn Thị Ngọc Anh— K†6— 2.
Phá vỡ ISA. Ứng dụng qúa ISA hiện nay Nguyễn Thị Ngọc Anh— K16— 2. chữ ký điện lử. Một số ứng dụng khác của TSA.
các biến thế của T'SA. Sơ đồ của cITT-I'SA. An ninh của cITT-I'SA. Sơ đồ của Mulli-Prime I'SA.
An ninh của Mulli_ Prime T'SA.---22-©25+555z222z+c5se2 37 VU 7i an 0 <. sàng HH TH gen 38 2. An l0àn của Takag1”s Scheme .-- - + stress 40 chŒ|ƠNG 3: TAM cONG FSA VÀ cÁc bIÊH ThẺ cỦA TSA. TẤn công và ISA.----«--s<s<ss+ss£rsse+vsserssezxserrsstrsserrssrrsee 41 3.
Một số lấn công đầu tiên và() Ï'SA.----se©-es©csse©sesc+s 4] 3. các lấn công khai thác sự sai sót của hệ thống. Tấn công lặp. Tấn công khi số mũ công khai nhỏ.
Tấn công các thông điệp the0 một khuôn mẫu. Tấn công thông điệp có quan hệ. Sự rò rỉ các thông liH. Tấn công khi số mũ oí mật nhỏ.
Tấn công khi oiết một số thông tin về jkhóa. Tấn công và0 siến thế của TSA. Tin CONG CU T-VSA vecssessssssssesssessssessssssssesssessssssssesssessssssssessncssssessneess 49 3. Tấn công khi số mũ cIT nhỏ.
Tấn công khi siết một số thông tin về số mũ cTTT. Tấn công MulHi-Pziime Ï”SA. Phân tích M0dulus thành thừa số.----2--2+- 52552 51 Nguyễn Thị Ngọc Anh— K†6— -6- 3. Tấn công khi số mũ sí mật nhỏ.
Tấn công Muli-p0wee ISA (lgợc đô Takagi). Phân tích M0dulus thành thừa số. Tấn công khi siết một số thông tin về số mũ cÏT. 53 chŒ|ƠIIG 4: ĐÁNh GIÁ VÀ S0 SÁNh hỆ MẬT Mà TSA VỚI cÁc bIÊH ThẾ €ỦA.--«°-°s®°EVSs99EE+aeE9Ev+Adeepvrrvddeorre 55 4.
Đánh giá chỉ phí về thời giancủa thuật IÖán.-----s‹--ee 411 Kiểm Ea số nguyên lô và phép tính lũy thừa mÚdulas. Kiểm tra số nguyên lỐ. Tính Lũy thừa mŨdulaT. Đánh giá thuậi lUán Íq() ;hÓa.
<< se sen se see 56 4. Thuật 10án a0 khóa †r0ng SA chuẩn. Thuật l0án †ạ0 khóa lr0ng cÏ”T-ISA. Thuật l0án †ạ0 khóa lr0ng Mulli-Prime I'SA.
Thuật l0án †ạ0 khóa †r0ng TakagI's Scheme. Đánh giá thuật lUán mã TGÓA. << << se se se esee 57 4. Đánh giá thuậi lÚáH gi IHIấi .o- 5< << se se nhe rsee 58 4.
Thuật 10án giải mã chuẩn lr0ng T'§A. Thuật l0án giải mã lr0ng cÏ”T-[ SA. +5 «+ se csx+essxex 58 4. Thuậi l0án giải mã ltr0ng MulHi-Prime I'SA.
Thuật l0án giải mã lr0ng Takagi's scheme. Đánh giá chỉ phí về bộ nhớ lrÚng các giải thuật giải mã. Thuậi 1Uán giải mã †e0ng I'SA chuẩh. Thudl lan gidi mG Ong €Ï T¬Ï SA.
Thudl lan gidi ma t20ng Multi — Pzine Ï SA. Thuật luán giải mã l20ng Tagaki's S Chelr. SÚ sánh ISA và các biến thế .,,ÔỎ 65 mốc na sa. hojong phat trién Nguyễn Thi Ngoc Anh— K16— TÀI LIỆU ThAM IKKh Ả(.- 5< s°2<se©ss£Esseseeevsetzseerrsserseerse Nguyễn Thị Ngọc Anh— K16— -8- MO DAU hé mat ma TSA dojgc phái minh bởi LŨn Iivest, Adi Shamin và LeOnard Adleman là hệ mật mã khóa công khai đojợc siết đến và sử dụng rộng rãi nhất lrên thế giới hiện nay.
[SA đojợc sử dụng hàng triệu lần mỗi ngày lrên inlernel. Ió đojợc sử dụng lrên web servers và lrên br0wers nhằm đảm bả0 an ninth dojong truyền, đơjợc sử dụng tr0ng việc lạ0 khóa và xác thực của mail, trOng truy cập lừ xa,.I'SA là một hệ mật mã công khai dojoc su dung tr0ng gia0 thức SSL (Transp0rl Layer Secure S0ckels Layer) và gia0 thức TLS (TranspOrt Layer Security). gay nay, PSA dai dooce phat triển và ứng dụng rộng rãi lr0ng thojong mại điện tử. Dac biệt, nó là hạt nhân của hệ thống thanh l0án điện lử.
hơn 30 năm sau lần đầu liên công số công khai, FSA nó vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu lích cực lr0ng mật mã học. Tr0ng thực lé, đã có nhiều nghiên cứu trực liếp liên quan đến hệ mật mã [SA. Điển hình nhơI nghiên cứu của May, I11zenh0fen và A0n0 đgjợc lrình pày tại PKc năm 2009; nghiên cứu của Aggarwal va Maurer da dojgc trimh pay lại EUI0cÏl VPT năm 2009. các [SA bản gốc, the0 SileSeer, đã đojợc trích dẫn hơn 2100 lần.
Hgay lừ khi công số lần đầu liên, FSA đã đojợc phân tích hệ số an 10an bởi nhiều nhà nghiên cứu. ch0 đến nay, các nhà nghiên cứu đã tìm ra một số phơojơng pháp lấn công TSA và chỉ ra đo|ợc những mối nguy hiểm liềm ân của TSA, mà khi sử dụng FSA ngojời dùng cần cải thiện. Thực tế, vấn đề thám mã đối với hệ mật mã TSA hiện lại vẫn đang đojợc các nhà nghiên cứu lập lrung khai thác các sở hở của PSA, cdc cuộc lấn công có lính chất 10án học khai thác cấu lrúc của SA nhơ: lắn công khi số mũ công khai nhỏ, lấn công khi số mũ bí mật nhỏ, lấn công khi siết một số thông tin về khóa. Tr0ng những năm gần đây, các biến thé cha PSA cing rat dogg quan tm.
Đây là những hệ mật mã cơ bản dựa trên TSA nhơIng, nói chung, có hiệu quả hơn s0 với TSA về một mặt nà0 đó. Một số siến thê nồi liếng của [SA nhọi: c[T-ISA, Mulii-Prime [SA, Mulhi-p0wer L'SA, c0mmÔn prime ['SA, và Dual TSA,. ba biến thề cFT-TSA, Muli-Prime TSA, Multi-pOwer SA của TSA, Nguyễn Thị Ngọc Anh— K†6— _— 9 _— đơjợc thiết kế dé giam thiéu chi phí giai ma. cCOmm0n prime [SA 14 mét biến thé doc thiét kế dé chéng lại các cuộc lấn công khi mũ bí mật nhỏ và Dual TSA là một phiên sản đojợc thiết kế để giảm bớt các yêu cầu bộ nhớ của FSA hệ mật ISA là hệ mật khóa công khai đang đojợc sử dụng rộng rãi hiện nay, việc phân tích, đánh giá [SA và các siến thể của nó, đặc biệt là việc nghiên Nguyễn Thị Ngọc Anh— K16— -10- cứu các cdc phojong phdp tm cong dé tim ra cdc diém yéu cia hé mat PSA va các biến thể của TSA, lừ đó ìm cách khắc phục là vấn đề thời sự về mặt lý thuyết và thực tiễn.
Vì vậy, em da chon dé tii “ Phân lích hệ mật mã TSA và các siến thế của nó” làm luận văn lốt nghiệp. Hội dung của luận văn trình bày mội sô vân đê chính sau: chojong I: cơ sở lý thuyết và Hán học của hệ mật mã TSA chojơng này sẽ giới thiệu sơ lojgc về một số khái niệm †r0ng mật mã nhợi: hệ mật mã, hệ mật mã khóa sí mật, hệ mật mã khóa công khai,. và một số kiến thức l0án học nhơi: các khái niệm về: số nguyên lố, số nguyên lố cùng nhau, lập Z„ và Z, hàm Phi - EULET, quan hệ “Đồng do”, phân số liên lục,.; các định lý: định lý Fermal, định lý Euler, định lý số dơi Trung h0a và một số thuật 104m. Qua chojong may, sẽ ch0 †a các kiến thức nền láng đề hiểu rõ về FSA và các biến thề của nó.
chơjơng II: Phân lích lỗng quan hệ mật mã SA và các siến thề của FSA choJơng này sẽ phân lích lông quan [SA và một số các siến thé cua TSA nhơi: c[T-ISA, Muli-Prime ISA, Muli-P0wer ISA về các mặt nhơi: đặc điểm, sơ đồ, an l0àn. chojong III: Tan cong PSA và biến thể của FSA chojơng này sẽ trình sày một số cuộc lắn công có lính chất l0án học, khai thác cấu trúc của TSA và các siến thể của nó, qua đây có thể ch0 †a một cái nhìn tong quat về các cuộc lắn công thuộc lOại này. Đầu liên, luận văn sẽ lrình bày một số cuộc lắn công đojợc siết đến sớm nhất và0 SA nhơi: lấn công khi m0dulus phổ siến, lắn công haslad's br0adcals, lấn công lặp. Sau đó, luận văn trình sày một số cuộc lấn công điển hình tr0ng mội số lrojờng hop nha: lấn công khi số mũ công khai nhỏ, lắn công khi số mũ sí mật nhỏ, lắn công khi biết một số thông tin về khóa.
cuối còng, luận văn trình sày một số lắn công và0 các biến thể của PSA. chojong IV: Đánh giá và s0 sánh hệ mat ma TSA với các piến thế của nó Nguyễn Thị Ngọc Anh— K†6— _— 1 1 _— chojong may sẽ thực hiện đánh giá và s0 sánh về lốc độ và không gian nhớ sử dụng lr0ng các thuật l0án của TSA và các siến thể: cTT-TSA, Mulhi-Prime TSA, Muli-P0wer LSA Nguyễn Thị Ngọc Anh— K16— _— 1 2 _— chGJONG 1: cO SO LY ThUYET VA TOATI hQc CUA hE MAT MA TSA chojong may trimh bay mét sé khdi niém co ban về mã hóa thông lin, các thành phần cơ sản của một hệ mật mã, hệ mật mã khóa đối xứng, hệ mật mã khóa sất đối xứng và một số khái niệm, định lý l0án học làm cơ sở để hiểu đojợc hệ mật mã I'SA. Giới Hhiệu chung về mật mã * Khai mém mat ma [111]: M dam Ragan HAR ABANE Klfoa hoc chuyBAntAen Mu BkEKy thuat toan hoc dé (bao mat, chong choi cãi) hiệu qua. * Lịch str cua mat ma: có thề nói, mật mã đã có kh0ảng 4000 năm lịch sử, điều này đojợọc minh chứng sởi các cô vật mà các nhà khả0 cô thời cổ đại tim dojoc.
IIhững ngoiời Ai cập đã khắc những mã bằng hình vẽ lên các ngôi mộ để tỏ lòng lôn kính những nggjời đã chết, chữ lojợng hình này nhơi một dạng mã hóa đơn giản nhất. KhH0ảng 400 năm lrojớc công nguyên, ngơjời Spaclơ đã sử dụng mội hệ thống mã hóa thông lin bằng cách viết thông điệp lên một chiếc gậy quyền lrolợng có săng giấy cói quấn quanh.