Chương 1. Tổng quan về kỹ thuật giấu tin trong ảnh: Định nghĩa giấu thông tin là gì, mục đích của giấu tin, tính chất, phân loại kỹ thuật giấu tin, cấu trúc ảnh Bitmap và phương pháp đánh giá ảnh trước và sau khi giấu tin. Kỹ thuật giấu tin dựa trên hàm modulus: Giới thiệu và trình bày về kỹ thuật giấu tin, ví dụ minh họa. Cài đặt và thử nghiệm: Một số giao diện của chương trình, đánh giá và nhận xét về thuật toán.
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN TRONG ẢNH 1. Định nghĩa Giấu thông tin là một kỹ thuật nhúng (giấu) một lượng thông tin số nào đó vào trong một đối tượng dữ liệu số khác (giấu thông tin chỉ mang tính quy ướckhông phải là một hành động cụ thể). Mục đích giấu tin Có hai mục đích của giấu tin: - Bảo mật cho những dữ liệu được giấu. - Bảo đảm an toàn (bảo vệ bản quyền) cho chính các đối tượng chứa dữliệu giấu trong đó và phát hiện xuyên tạc thông tin.
Các thành phần chính của một hệ thống giấu tin trong ảnh Các thành phần chính của một hệ giấu tin trong ảnh số gồm: - Bản tin mật (Secret Message): có thể là văn bản hoặc tệp ảnh hay bất kỳ một tệp nhịphân nào, vì quá trình xử lý chúng ta đều chuyển chúng thành chuỗi các bit. - Ảnh phủ (hay ảnh gốc) (Cover Data): là ảnh được dùng để làm môi trường nhúng tin mật. - Khoá bí mật K (Key): khoá mật tham gia vào quá trình giấu tin để tăng tính bảo mật - Bộ nhúng thông tin (Embedding Algorithm): những chương trình, thuật toán nhúng tin. - Ảnh mang (Stego Data): là ảnh sau khi đã chứa tin mật.
- Kiểm định (Control): kiểm tra thông tin sau khi được giải mã. 5 Bản tin mật Bộ nhúng Phương tiện thông tin Phương tiện đã chứa(audio, ảnh, chứa thông tin video) Khóa Hinh 1. 1: Lược đồ chung cho quá trình giấu tin. Các tính chất giấu tin trong ảnh Độ tin cậy: Giấu tin trong ảnh sẽ làm biến đổi ảnh mang.
Tính vô hình thể hiện mức độ biến đổi ảnh mang. Một hương pháp tốt sẽ làm cho thông tin mật trở nên vô hình trên ảnh mang, người dùng không thể phát hiện trong đó có ẩn chứa thông tin. Khả năng chống giả mạo: Vì mục đích của một phương pháp giấu tin là chuyển đi thông tin mật. Nếu không thể do thám tin mật thì kẻ địch cũng sẽ cố tìm cách làm sai lạc thông tin mật, làm giả mạo thông tin để gây bất lợi cho đối phương.
Một phương pháp giấu tin tốt sẽ đảm bảo tin mật không bị tấn công một cách có chủ đích trên cơ sở những hiểu biết đầy đủ về thuật toán nhúng tin (nhưng không biết khoá) và có ảnh mang. Đối với lĩnh vực thuỷ vân số thì khả năng chống giả mạo là đặc tính vô cùng quan trọng. Vì có như vậy mới bảo vệ được bản quyền, chứng minh tính pháp lý của sản phẩm. Dung lượng giấu: Dung lượng giấu được tính bằng tỷ lệ của lượng tin giấu so với kích thước ảnh.
Vì tin mật được gửi cùng với ảnh mang qua mạng nên đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng. Các phương phápđều cố làm sao giấu được nhiều tin trong khi vẫn giữ được bí mật. Tuy nhiên trong thực tế ngườita luônphải cân nhắc giữa dung lượng và các chỉ tiêu khác như tính vô hình, tính ổn định. Tính bền vững: Sau khi giấu tin vào ảnh mang, bản thân ảnh mang có thể phải qua các khâu biến đổi khác nhau như lọc tuyến tính, lọc phi tuyến, thêm nhiễu, làm 6 sắc nét, mờ nhạt, quay, nén mất dữ liệu.
Tính bền vững là thước đo sự nguyên vẹn của thông tin mật sau những biến đổi như vậy. Độ phức tạp của thuật toán: Chỉ tiêu độ phức tạp trong mã hoá và giải mã cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá các phương pháp giấu tin trong ảnh. Yêu cầu về độ phức tạp tính toán phụ thuộc vào từng ứng dụng. Ví dụ một ứng dụng tạo thuỷ ấnđể đánh dấu bản quyền cần phải có độ phức tạp tính toán cao thì mới đảm bảo chịu được sự tấn công của nhiều tin tặc nhằm phá huỷ thuỷ vân.
Phân loại các kỹ thuật giấu tin - Có thể phân loại kỹ thuật giấu tin ra làm hai: + Giấu tin mật (Steganography) + Thuỷ vân số (Watermarking) Giấu thông tin Steganography Watermarking Giấu tin mật Thuỷ vân số Thủy vân bề Thủy vân dễ vỡ vững Thủy vân hiện Thủy vân ẩn Hình1. 2: Sơ đồ phân loại kỹ thuật giấu tin Giấu tin mật (Seganography) quan tâm tới việc giấu các tin sao cho thông tin giấu được càng nhiều càng tốt và quan trọng là người khác khó phát hiện được một đối tượng có bị giấu tin bên trong hay không bằng kỹ thuật thông thường. Thủy vân số (Watermaking) đánh giấu vào đối tượng nhằm khẳng định bản quyền sở hữu hay phát hiện xuyên tạc thông tin. Thủy vân số được phân thành hai loại: thủy vân bền vững và thủy vân dễ vỡ.
7 o Thủy vân bền vững(Robust Watermarking): thường được ứng dụng trong các ứng dụng bảo vệ bản quyền. Thuỷ vân được nhúng trong sản phẩm như một hình thức dán tem bản quyền. Trong trường hợp này, thuỷ vân phải tồn tại bền vững cùng với sản phẩm nhằm chống việc tẩy xoá, làm giả hay biến đổi phá huỷ thuỷ vân. Thủy vân bền vững có hai loại: Thủy vân ẩn (Visible Watermarking): cũng giống như giấu tin, bằng mắt thường không thể nhìn thấy thuỷ vân.
Thuỷ vân hiện(Imperceptible Watermarking): là loại thuỷ vân được hiện ngay trên sản phẩm và người dùng có thể nhìn thấy được. o Thủy vân dễ vỡ (Fragile Watermarking): là kỹ thuật nhúng thuỷ vân vào trong ảnh sao cho khi phân bố sản phẩm trong môi trường mở nếu có bất cứ một phép biến đổi nào làm thay đổi đối tượng sản phẩm gốc thì thuỷ vân đã được giấu trong đối tượng sẽ không còn nguyên vẹn như trước khi dấu nữa (dễ vỡ). Một số ứng dụng của kỹ thuật giấu tin Giấu tin trong ảnh số ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Các ứng dụng có sử dụng đến giấu tin trong ảnh số có thể là: - Bảo vệ bản quyền.
- Điểm chỉ số. - Giấu thông tin mật. Cấu trúc ảnh Bitmap Mỗi file ảnh Bitmap gồm 3 phần như bảng 1. Cấu trúc ảnh BitMap Bitmap Header (54 byte) Color Palette Bitmap Data 1.
Bitmap Header Thành phần bitcount (Bảng 1. 2 Thông tin về Bitmap Header) của cấu trúc Bitmap Header cho biết số bit dành cho mỗi điểm ảnh và số lượng màu lớn nhất của ảnh. Thông tin về Bitmap Header Bytethứ Ý nghĩa Giá trị 1-2 Nhận dạng file „BM‟ hay 19778 3-6 Kích thước file Kiểu long trong Turbo C 7-10 Dự trữ Kiểu long trong Turbo C 11-14 Byte bắt đầu vùng dữ liệu Offset của byte bắt đầu vùng dữ liệu 15-18 Số byte cho vùng thông tin 4 byte 19-22 Chiều rộng ảnh BMP Tính bằng pixel 23-26 Chiều cao ảnh BMP Tính bằng pixel 27-28 Số Planes màu Cố định là 1 29-30 Số bit cho 1 pixel (bitcount) Có thể là: 1, 4, 8, 16, 24 tùy theo loại ảnh 31-34 Kiểu nén dữ liệu 0: Không nén 1: Nén runlength 8bits/pixel 2: Nén runlength 4bits/pixel 35-38 Kích thước ảnh Tính bằng byte 39-42 Độ phân giải ngang Tính bằng pixel / metter 43-46 Độ phân giải dọc Tính bằng pixel / metter 47-50 Số màu sử dụng trong ảnh 51-54 Số màu được sử dụng khi hiển thị ảnh (Color Used) 1. Bitmap Data Phần này nằm ngay sau phần Palete màu của ảnh BMP.
Đây là phần chứa giá trịmàu của điểm ảnh trong ảnh BMP. Các dòng ảnh được lưu từ dưới lên trên, các 9 điểmảnh được lưu trữ từ trái sang phải. Giá trị của mỗi điểm ảnh là một chỉ số trỏ tới phầntử màu tương ứng trong Palete màu. Phƣơng pháp đánh giá ảnh trƣớc và sau giấu tin PSNR dùng để tính tỉ lệ giữa giá trị năng lượng tối đa của một tín hiệu và năng lượng nhiễu ảnh hướng đến độ chính xác của thông tin.
Bởi vì có rất nhiều tín hiệu có phạm vi biến đổi rộng, nên PSNR thường được biểu diễn bởi đơn vị logarit. Ngoài ra, PSNR còn được sử dụng để đo chất lượng tín hiệu khôi phục của các thuật toán nén có mất mát dữ liệu (lossy compression) (ví dụ: dùng trong nén ảnh). Tín hiệu trong trường hợp này là dữ liệu gốc, và nhiễu là các lỗi xuất hiện khi nén. Khi so sánh các thuật toán nén thường dựa vào sự cảm nhận gần chính xác của con người đối với dữ liệu được khôi phục, chính vì thế trong một số trường hợp dữ liệu được khôi phục của thuật toán này dường như có chất lượng tốt hơn những cái khác, mặc dù nó có giá trị PSNR thấp hơn (thông thường PSNR càng cao thì chất lượng dữ liệu được khôi phục càng tốt).
Cách đơn giản nhất là định nghĩa thông quaMSE được dùng cho ảnh 2 chiều có kích thước m×n trong đó I và K là ảnh gốc và ảnhđược khôi phục tương ứng: MSE Khi đó, PSNR được tính bởi: PSNR 10 log 10 20 log 10 Ở đây, MAXI là giá trị tối đa của điểm ảnh trên ảnh. Khi các điểm ảnh được biểu diễn bởi 8 bits, thì giá trị của nó là 255. Trường hợp tổng quát, khi tín hiệu được biểu diễn bởi B bits cho một đơn vị lấy mẫu, thì MAXI là 2B−1. Trường hợp ảnh màu với 3 giá trị RGB trên một điểm ảnh, cách tính toán cho PSNR tương tự ngoại trừ việc tính MSE là tổng của 3 giá trị (tính trên 3 kênh màu) chia cho kích thước của ảnh và chia cho 3.
Giá trị thông thường của PSNR trong giấu ảnh và nén video nằm từ 30 đến 50 dB, giá trị càng cao thì càng tốt. Giá trị có thể chấp nhận được khi truyền tín hiệu không dây có tổn thất khoảng từ 20 dB đến 25 dB. KỸ THUẬT GIẤU TIN DỰA TRÊN HÀM MODULUS 2. Giới thiệu Kỹ thuật giấu tin dựa trên hàm chia lấy dư được Chin-Feng Lee và Hsing-Ling Chen giới thiệu vào năm 2010.
Ý tưởng của kỹ thuật giấu tin: - Đầu tiên, ta sử dụng hai hàm Hr() và Hc() để tạo ra hai tập hợp Kr() và Kc() gồm các phần tử là hoán vị của 0, 1. Chuỗi bit thông điệp Ssẽ được chia thành các chuỗi nhỏ skđể giấu vào từng điểm ảnh. - Sau đó, mỗi điểm ảnh gốc được giấu tin sẽ tạo ra một nhóm G các điểm ảnh lân cận dựa trên hàm modulus. Ta dựa vào hai tập hợp Kr(), Kc() và các chuỗi nhỏ sk để xác định vị trí d trong nhóm G.
Giá trị của điểm ảnh gốc được giấu tin sẽ được thay đổi bằng giá trị của điểm ảnh tại vị tri d trong nhóm G.