Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Vi xử lý (Mã mô đun: MĐ 24) là tài liệu đào tạo chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề. Tài liệu được ban hành kèm theo Quyết định ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp, xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Tổng cục Dạy nghề phê duyệt.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: VI XỬ LÝ (MÃ SỐ: MĐ 24)                  |
|               Ngành: Điện tử công nghiệp | Thời lượng: 120 giờ              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Bài 1: Tổng quan]  --> [Bài 2: CPU 8085/80x86] --> [Bài 3: Bộ nhớ ROM/RAM] |
|   (10h: 4LT/5TH/1KT)      (40h: 10LT/29TH/1KT)        (30h: 6LT/23TH/1KT)   |
|                                                                             |
|                           --> [Bài 4: Thiết bị Vào/Ra]                      |
|                                 (40h: 10LT/28TH/2KT)                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun này giữ vị trí môn học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy ở giai đoạn cuối khóa học sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở: Linh kiện điện tử, Đo lường điện tử, Kỹ thuật xung - số và Điện tử công suất.

Mục tiêu học tập của mô đun bao gồm:

  • Về kiến thức: Trình bày nguyên lý hệ đếm, phương pháp mã hóa số và phi số trong máy tính; giải thích cấu trúc phần cứng, nguyên lý hoạt động của các bộ vi xử lý Intel (8085, họ 80x86, Pentium); phân tích cơ chế tương tác bus, tổ chức bộ nhớ và nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển ứng dụng vi xử lý.
  • Về kỹ năng: Lập trình hợp ngữ (Assembly) các bài toán cơ bản; thực hiện thiết kế ghép nối vi xử lý với bộ nhớ và thiết bị ngoại vi; xây dựng và kiểm tra hoạt động của hệ thống điều khiển trên nền tảng vi xử lý.
  • Về thái độ: Rèn luyện phương pháp làm việc chính xác, tư duy kỹ thuật logic và tuân thủ các quy định an toàn vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình có tổng thời lượng đào tạo 120 giờ, kết cấu thành 4 bài học tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, bám sát các chuẩn vi mạch bán dẫn thực tế trong sản xuất công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 4 bài học chính với tiến trình logic từ kiến trúc phần cứng nền tảng đến các ứng dụng giao tiếp ngoại vi:

                            TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MÔ ĐUN
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ VI XỬ LÝ                                           |
| - Hệ đếm: Decimal, Binary, Hex, mã BCD, mã LED 7 thanh.                       |
| - Mã hóa thông tin: Text (ASCII), Logic, Ảnh (Bitmap/Vector), Âm thanh.       |
| - Số học nhị phân: Bù 1, Bù 2, Cộng/Trừ, Nhân (Shift-Add), Chia.              |
| - Mạch logic: Cổng logic, Latch, Flip-flop, Register, ALU, PLA/PAL/PROM.      |
| - Lịch sử 4 thế hệ vi xử lý (Intel 4004 -> Pentium; CISC vs RISC).            |
| - Cấu trúc hệ thống: CPU, ROM, RAM, I/O Ports, Bus (Address/Data/Control).    |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 2: CÁC ĐƠN VỊ VI XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU)                                    |
| - Vi xử lý 8-bit µP 8085: Sơ đồ chân, Bus 3 trạng thái, Chu kỳ Timing, ngắt,  |
|   DMA, tập lệnh và lập trình cơ bản.                                          |
| - Vi xử lý 16-bit họ 80x86 (8086/8088/80286): Cấu trúc thanh ghi, chế độ      |
|   MIN/MAX, phân đoạn bộ nhớ, chế độ định địa chỉ, lập trình hợp ngữ.          |
| - Vi xử lý hiện đại: Cấu trúc Pentium, Pipeline, kiến trúc RISC/CISC, MMU,     |
|   bộ nhớ đệm Cache (ICache/DCache).                                           |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 3: BỘ NHỚ TRONG CỦA HỆ VI XỬ LÝ                                           |
| - Khái niệm: Ô nhớ, từ nhớ, dung lượng bộ nhớ.                                |
| - Phân loại vi mạch nhớ bán dẫn: ROM (PROM, EPROM, EEPROM), RAM (SRAM, DRAM). |
| - Kỹ thuật tổ chức bộ nhớ vật lý và thiết kế vỉ nhớ giải mã địa chỉ cho CPU.  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 4: THIẾT BỊ VÀO RA CỦA HỆ VI XỬ LÝ                                        |
| - Bàn phím HEX: Ma trận phím, phương pháp ghép nối và truyền dữ liệu cho CPU. |
| - Hiển thị LED 7 đoạn: Mạch điều khiển và kỹ thuật lập trình giải mã hiển thị.|
| - Màn hình CRT: Nguyên lý giao tiếp vi xử lý và bộ điều khiển hiển thị CRTC.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Bài 1: Tổng quan về các hệ vi xử lý (MĐ24-01 - 10 giờ: 4 LT, 5 TH, 1 KT): Trình bày các hệ thống số đếm (thập phân, nhị phân, thập lục phân), mã BCD, mã hiển thị LED 7 thanh (abcdefg); kỹ thuật chuyển đổi hệ đếm; phương pháp mã hóa văn bản (chuẩn ASCII 7-bit tiêu chuẩn và 8-bit mở rộng), dữ liệu logic, hình ảnh (bitmap, raster, vector) và âm thanh (lấy mẫu sóng âm, phân tích điều hòa); các phép toán số học nhị phân (phép cộng, phép trừ qua mã bù hai, phép nhân add-and-right-shift, phép chia); các mạch số cơ bản (buffer, logic gates, thiết bị lập trình PLA/PAL/PROM, latch, flip-flop, thanh ghi dịch, khối ALU); lịch sử 4 thế hệ vi xử lý và kiến trúc tổng quát của hệ vi xử lý (CPU, ROM, RAM, I/O ports, bus địa chỉ, bus dữ liệu, bus điều khiển).
  2. Bài 2: Các đơn vị vi xử lý trung tâm (MĐ24-02 - 40 giờ: 10 LT, 29 TH, 1 KT): Khảo sát cấu trúc phần cứng vi xử lý 8-bit Intel 8085 (sơ đồ chân, nhóm tín hiệu, bus đa hợp, mạch đệm 3 trạng thái, biểu đồ timing thực thi lệnh, cơ chế ngắt phần cứng, DMA, tập lệnh và lập trình); khảo sát vi xử lý 16-bit 8086/8088/80286 (sơ đồ chân, hệ thống thanh ghi đa năng và đoạn, chế độ làm việc MIN/MAX, kỹ thuật phân đoạn quản lý bộ nhớ, các mode đánh địa chỉ, mạch giải mã PLA/Decoder, lập trình hợp ngữ Assembly); cấu trúc các chip vi xử lý 32-bit và 64-bit (Pentium, kiến trúc pipeline, bộ quản lý bộ nhớ MMU, bộ nhớ đệm Cache L1 ICache/DCache, so sánh kiến trúc CISC và RISC).
  3. Bài 3: Bộ nhớ trong của hệ vi xử lý (MĐ24-03 - 30 giờ: 6 LT, 23 TH, 1 KT): Định nghĩa phần tử nhớ, từ nhớ, dung lượng; phân loại các chip nhớ bán dẫn ROM và RAM; phương pháp tổ chức bộ nhớ vật lý; thiết kế mạch giải mã địa chỉ và ghép nối vỉ nhớ với bus hệ thống của CPU.
  4. Bài 4: Thiết bị vào ra của hệ vi xử lý (MĐ24-04 - 40 giờ: 10 LT, 28 TH, 2 KT): Khảo sát cổng vào/ra (port nhập dùng driver 3 trạng thái, port xuất dùng mạch chốt); ghép nối bàn phím ma trận HEX và bàn phím máy tính PC; thiết kế mạch điều khiển và lập trình quét hiển thị LED 7 đoạn; cấu tạo màn hình ống tia âm cực CRT, nguyên lý ghép nối và bộ điều khiển màn hình CRTC.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng về khoa học tính toán và phần cứng máy tính:

  • Lý thuyết hệ đếm và đại số logic: Nguyên lý biểu diễn số theo trọng số cơ số $a$ ($\sum d_i \cdot a^i$), quy tắc bù một và bù hai để xử lý số nguyên có dấu trong phạm vi 8-bit ($-128$ đến $+127$), bảng chân lý và mạch cộng/trừ nhị phân: $$S = A \oplus B \oplus C_{IN}, \quad C_{OUT} = AB + C_{IN}(A \oplus B)$$
  • Kiến trúc máy tính cơ bản: Mô hình hoạt động tuần tự fetch - execute sequence, vai trò của con trỏ chương trình (PC/IP), bộ giải mã lệnh (Instruction Decoder), khối thực thi ALU và hệ thống thanh ghi chức năng.
  • Nguyên lý truyền dẫn bus: Cơ chế phân định bus địa chỉ đơn hướng ($2^n$ không gian định địa chỉ), bus dữ liệu song công hai chiều, và bus điều khiển hệ thống; nguyên tắc phối ghép cách ly qua cổng đệm 3 trạng thái.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các bài tập lý thuyết và nội dung thực tập, người học hình thành các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm (Binary, Decimal, Hex, BCD); tra cứu và chuyển đổi ký tự sang mã ASCII; phân tích giản đồ thời gian chu kỳ bus và chu kỳ lệnh của CPU 8085; đọc hiểu sơ đồ chân và chức năng tín hiệu vi mạch.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích sơ đồ khối vi xử lý; tính toán dung lượng và phân bổ không gian địa chỉ bộ nhớ; phân tích cấu trúc thanh ghi và các chế độ địa chỉ trong kiến trúc 80x86; so sánh hiệu năng các thế hệ vi xử lý qua bảng thông số kỹ thuật (MIPS, xung nhịp $f_{clk}$, số lượng transistor).
  • Kỹ năng thực hành ứng dụng (Practical competencies): Viết chương trình hợp ngữ điều khiển luồng lệnh cơ bản; thiết kế sơ đồ mạch ghép nối vi xử lý với chip nhớ RAM/ROM; đấu nối và lập trình điều khiển thiết bị ngoại vi gồm bàn phím HEX, LED 7 thanh và khối điều khiển hiển thị CRT.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích hợp (tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và kỹ năng thực hành), tuân thủ định hướng đào tạo nghề nghiệp thực hành:

Hạng mục phân bổ Thời lượng Tỷ lệ % Hình thức triển khai
Lý thuyết chuyên môn 30 giờ 25,0% Giảng dạy trên lớp, phân tích sơ đồ khối, lý thuyết số học và tập lệnh
Thực hành thực tập 85 giờ 70,8% Thao tác trên mô hình thí nghiệm, viết mã hợp ngữ, đấu nối phần cứng
Kiểm tra đánh giá 5 giờ 4,2% Đánh giá định kỳ từng bài (4 bài) và đánh giá kết thúc mô đun
Tổng cộng 120 giờ 100% Toàn bộ khóa học
  • Tiếp cận sư phạm: Giảng viên thuyết giảng các nguyên lý kiến trúc phần cứng, sau đó hướng dẫn người học trực tiếp thao tác trên các mô hình mạch thí nghiệm vi xử lý. Nội dung bài thực tập được thiết kế kèm theo từng bài học nhằm cụ thể hóa lý thuyết.
  • Hệ thống bài tập: Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi tính toán và chuyển đổi số học có sẵn đáp số ở cuối mỗi bài (ví dụ: chuyển đổi số $227_{10} = 11100011_2$, số âm $-128$, số Hex $2AE4H = 10980D$, phép trừ $15 - 13$ và $77 - 88$ bằng mã bù hai, mã hóa BCD cho các số $12, 192, 512, 1024$).
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Đánh giá kiến thức: Thực hiện qua hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm, kiểm tra khả năng trình bày hệ đếm, cấu trúc CPU 8085/8086, cấu trúc bus và nguyên lý tổ chức bộ nhớ.
    • Đánh giá kỹ năng: Đánh giá qua bài kiểm tra viết code hợp ngữ, khả năng đấu nối mạch thực tế, xử lý kết nối máy tính với thiết bị ngoại vi và vận hành mô hình vi xử lý.
    • Đánh giá thái độ: Theo dõi ý thức kỷ luật, mức độ tỉ mỉ, độ chính xác trong thao tác kỹ thuật và việc tuân thủ quy định an toàn vệ sinh công nghiệp trong phòng thực hành.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần chủ động giải các bài tập chuyển đổi hệ đếm, tự vẽ lại sơ đồ chân các vi mạch $\mu\text{P}8085$, 8086, nghiên cứu bảng mã ASCII, bảng mã LED 7 thanh và đọc trước tài liệu kỹ thuật của các dòng vi xử lý Intel trước các buổi thực hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh sự phát triển của công nghệ vi xử lý qua các giai đoạn kỹ thuật:

                            TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN VI XỬ LÝ
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THẾ HỆ 1 (Đầu 1970s)  | 4-bit / 8-bit PMOS (Intel 4004, 8008; TMS 1000; f = 0.1-0.8MHz)|
| THẾ HỆ 2 (1974-1977)  | 8-bit NMOS/CMOS (Intel 8080, 8085; Motorola 6800; Zilog Z80)  |
| THẾ HỆ 3 (1978-1982)  | 16-bit HMOS (Intel 8086, 8088, 80286; Motorola 68000)         |
| THẾ HỆ 4 (Từ 1983)    | 32/64-bit HCMOS (80386, 80486, Pentium; RISC Alpha, PowerPC)  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  • Hệ thống hóa lịch sử 4 thế hệ vi xử lý:
    • Thế hệ 1 (Đầu thập niên 1970): Công nghệ PMOS, độ dài từ 4-bit/8-bit (Intel 4004, 4040, 8008, Rockwell PPS-4, National Semiconductor IMP-16), tốc độ $10-60,\mu\text{s/lệnh}$, tần số xung nhịp $0,1-0,8\text{ MHz}$.
    • Thế hệ 2 (1974 - 1977): Công nghệ NMOS/CMOS, độ dài từ 8-bit (Intel 8080, 8085, Motorola 6800, 6809, Zilog Z80), tốc độ $1-8,\mu\text{s/lệnh}$, tần số $1-5\text{ MHz}$.
    • Thế hệ 3 (1978 - 1982): Công nghệ HMOS/CMOS, độ dài từ 16-bit (Intel 8086, 80186, 80286, Motorola 68000, 68010), tần số $5-10\text{ MHz}$, bổ sung tập lệnh nhân/chia phần cứng và xử lý chuỗi.
    • Thế hệ 4 (Từ 1983): Công nghệ HCMOS, độ dài từ 32-bit và 64-bit (Intel 80386, 80486, Pentium, Motorola 68020-68060, Alpha của Digital, PowerPC của Apple-Motorola-IBM), hỗ trợ bus địa chỉ 32-bit quản lý 4 GB bộ nhớ, cơ chế bộ nhớ ảo, xử lý đường ống (pipeline), bộ nhớ cache và bộ quản lý bộ nhớ MMU.
  • Bảng dữ liệu đối chiếu thông số vi xử lý Intel: Cung cấp bảng dữ liệu kỹ thuật chi tiết đối với các chip 16-bit và 32-bit:
Chip xử lý Năm SX $f_{clk\max}$ MIPS Số Transistor Bus Data Bus Addr Không gian nhớ Bộ nhớ Cache
8086 6/1978 10 MHz 0,33 29.000 16-bit 20-bit 1 MB Không
8088 1979 10 MHz 0,33 29.000 8-bit 20-bit 1 MB Không
80286 2/1982 20 MHz 1,2 134.000 16-bit 24-bit 16 MB Không
386DX 10/1985 40 MHz 6,0 275.000 32-bit 32-bit 4 GB Cache ngoài (82385)
486DX 4/1989 50 MHz 20,0 1,2 triệu 32-bit 32-bit 4 GB I/D Cache 8 KB
Pentium 5/1993 100 MHz 112,0 3,1 triệu 64-bit 32-bit 4 GB ICache 8KB, DCache 8KB
  • Phân biệt hệ vi xử lý chuyên dụng và máy vi tính PC: Phân định rõ máy vi tính đa năng sử dụng hệ điều hành (MS-DOS, Windows) phục vụ xử lý dữ liệu tổng quát, đối lập với hệ vi xử lý nhúng chỉ sử dụng chương trình giám sát Monitor đơn giản nạp trong ROM để thực hiện các bài toán điều khiển công nghiệp, đo lường tự động, thiết bị gia dụng và điều khiển tự động lái (Autopilot).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình mô đun Vi xử lý phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

                            ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN CAO ĐẲNG / TRUNG CẤP NGHỀ                                        |
|    - Ngành: Điện tử công nghiệp (Học kỳ chuyên ngành cuối khóa).             |
|    - Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành Linh kiện ĐT, Đo lường ĐT, Xung số, ĐTCS.|
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. GIẢNG VIÊN VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ                                           |
|    - Căn cứ xây dựng đề cương bài giảng và phân bổ 120 giờ đào tạo.           |
|    - Thiết kế bài tập thực hành, đề thi viết/trắc nghiệm theo chuẩn nghề.     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. KỸ THUẬT VIÊN & NGƯỜI TỰ HỌC                                               |
|    - Tài liệu tham khảo về kiến trúc 8085/8086, tập lệnh Assembly và ghép nối.|
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên Cao đẳng nghề và học sinh Trung cấp nghề: Áp dụng cho chuyên ngành Điện tử công nghiệp. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng và hướng dẫn thực hành để sinh viên hoàn thành học phần chuyên môn trước khi thực tập tốt nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở gồm:
    1. Linh kiện điện tử: Hiểu rõ nguyên lý tranzito, cổng bán dẫn.
    2. Đo lường điện tử: Kỹ năng đo kiểm điện áp, dòng điện, tần số xung.
    3. Kỹ thuật xung - số: Nắm vững đại số logic Boolean, các cổng logic cơ bản, mạch flip-flop và bộ đếm.
    4. Điện tử công suất: Kiến thức về các mạch điều khiển công suất trong công nghiệp.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, định hướng xây dựng bài giảng lý thuyết 30 giờ và tổ chức các bài tập thực hành 85 giờ tại phòng thí nghiệm phù hợp với điều kiện trang thiết bị của từng cơ sở đào tạo.
  • Người tự học và kỹ thuật viên: Dùng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật để tra cứu sơ đồ chân vi mạch, cấu trúc thanh ghi họ 80x86, quy tắc ghép nối bus và phương pháp lập trình điều khiển thiết bị ngoại vi.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên bậc Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Điện tử công nghiệp theo khung chương trình của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên dạy nghề và kỹ thuật viên phần cứng.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành 4 học phần cơ bản: Linh kiện điện tử, Đo lường điện tử, Kỹ thuật xung - số và Điện tử công suất để có nền tảng về linh kiện bán dẫn, mạch số, phép toán logic và phương pháp đo kiểm mạch điện tử.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu vi xử lý lý thuyết là gì?

Giáo trình phân bổ thời lượng thực hành vượt trội (85 giờ thực hành trên tổng số 120 giờ, chiếm 70,8%), tích hợp các bảng tra cứu thực tế (bảng mã ASCII tiêu chuẩn, mã quét LED 7 đoạn) và số liệu kỹ thuật chính xác của các dòng chip vi xử lý Intel từ 8085, 8086 đến Pentium.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TRA MÃ HIỂN THỊ LED 7 ĐOẠN (Trích từ Bảng 1.1 trong giáo trình)          |
+-------------------+-----------------+---------------+-------------------------+
| Số Thập phân      | Số Hex          | Số Nhị phân   | Mã LED 7 đoạn (abcdefg) |
+-------------------+-----------------+---------------+-------------------------+
| 0                 | 0               | 0000          | 1111110                 |
| 1                 | 1               | 0001          | 0110000                 |
| 2                 | 2               | 0010          | 1101101                 |
| 3                 | 3               | 0011          | 1111011                 |
| 4                 | 4               | 0100          | 0110011                 |
| 5                 | 5               | 0101          | 1011011                 |
| 6                 | 6               | 0110          | 1011111                 |
| 7                 | 7               | 0111          | 1110000                 |
| 8                 | 8               | 1000          | 1111111                 |
| 9                 | 9               | 1001          | 1110011                 |
| 10                | A               | 1010          | 1111101                 |
| 11                | B               | 1011          | 0011111                 |
| 12                | C               | 1100          | 0001101                 |
| 13                | D               | 1101          | 0111101                 |
| 14                | E               | 1110          | 1101111                 |
| 15                | F               | 1111          | 1000111                 |
+-------------------+-----------------+---------------+-------------------------+

4. Làm sao để tự học mô đun này đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp giải tuần tự các bài tập chuyển đổi hệ số và tính toán số bù hai ở cuối Bài 1, đối chiếu với đáp số mẫu; sau đó nghiên cứu giản đồ tín hiệu của $\mu\text{P}8085$ và tập lệnh hợp ngữ 8086 trước khi tiến hành đấu nối mạch thực hành.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được tích hợp sẵn trong giáo trình?

Giáo trình tích hợp bảng mã ASCII tiêu chuẩn (mã từ $00\text{H}$ đến $7\text{FH}$), bảng mã hiển thị LED 7 đoạn (từ $0$ đến $\text{F}$), bảng quy tắc tính toán cộng/trừ nhị phân, sơ đồ chân $\mu\text{P}8085$, các sơ đồ khối chức năng ALU, Flip-flop, Latch và bảng thông số kỹ thuật đối sánh các thế hệ CPU Intel.


Kết luận

Giáo trình mô đun Vi xử lý (MĐ 24) của Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức từ lý thuyết số học nhị phân, cấu trúc phần cứng vi xử lý Intel (8085, 8086, 80x86, Pentium) đến kỹ thuật ghép nối bộ nhớ và thiết bị ngoại vi.

                      LỘ TRÌNH HỌC TẬP ĐỀ XUẤT (120 GIỜ)
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: Nắm vững hệ đếm, mã hóa ASCII/BCD, toán bù 2, mạch logic cơ bản    |
|         (Bài 1 - 10 giờ)                                                    |
|                                     |                                       |
|                                     v                                       |
| BƯỚC 2: Phân tích CPU 8085, tập lệnh 8086, chế độ MIN/MAX, vi xử lý hiện đại|
|         (Bài 2 - 40 giờ)                                                    |
|                                     |                                       |
|                                     v                                       |
| BƯỚC 3: Thiết kế mạch giải mã địa chỉ, tổ chức vỉ nhớ ROM/RAM cho CPU       |
|         (Bài 3 - 30 giờ)                                                    |
|                                     |                                       |
|                                     v                                       |
| BƯỚC 4: Ghép nối và lập trình điều khiển bàn phím HEX, LED 7 đoạn, CRT      |
|         (Bài 4 - 40 giờ)                                                    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ việc nắm vững hệ đếm và số học nhị phân ở Bài 1; chuyển sang khảo sát cấu trúc trung tâm xử lý 8085 và 80x86 ở Bài 2; áp dụng thiết kế không gian nhớ ở Bài 3; và hoàn thiện kỹ năng phối ghép thiết bị vào/ra ở Bài 4. Tài liệu đi kèm hệ thống bài tập có đáp số và các bảng thông số kỹ thuật chuẩn phục vụ trực tiếp cho quá trình học tập và đánh giá tay nghề.