TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY NGÀNH/NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.HCM, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Một trong những mục tiêu đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam là đến năm 2020 đạt kim ngạch xuất khẩu 36 - 38 tỉ USD, tăng khoảng 30% so với năm 2016. Để đạt được mục tiêu trên, việc đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý để bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển doanh nghiệp là một trong những khâu quan trọng thúc đẩy tăng trưởng cho ngành. Trong nội dung, chương trình đào tạo nhóm ngành dệt may, Vẽ kỹ thuật ngành may là một trong những môn học cơ sở ngành quan trọng. Vì vậy, việc biên soạn giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may giúp cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên và học sinh, sinh viên hiện nay là cần thiết. Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành may được biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng, trung cấp nhóm ngành dệt may những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật; trình tự lập một bản vẽ kỹ thuật; mặt cắt các đường may cơ bản và ứng dụng phần mềm Corel draw để thể hiện các sản phẩm may mặc trên bản vẽ kỹ thuật. Qua đó, học sinh, sinh viên có thể ứng dụng để lập các bản tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm may mặc phục vụ cho công tác chuẩn bị sản xuất trong các doanh nghiệp dệt may. Đồng thời, giáo trình cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho những cán bộ làm việc trong ngành dệt may. Giáo trình được biên soạn gồm 5 chương: Chương I: VẬT LIỆU – DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Chương II: TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT Chương III: VẼ HÌNH HỌC Chương IV: DẤU HIỆU - KÝ HIỆU MẶT CẮT ĐƯỜNG MAY Chương V: THIẾT KẾ BẢN VẼ TRÊN MÁY TÍNH Xin chân thành cảm ơn các giảng viên khoa Công nghệ dệt may và Thiết kế thời trang đã có những đóng góp quý báu để giáo trình được hoàn thiện. Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng để trình bày những kiến thức, những bài tập ứng dụng một cách cô đọng, dễ hiểu, dễ thực hiện, tuy nhiên chắc không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp từ các bạn đồng nghiệp và quý độc giả để lần tái bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Ths. Ninh Thị Vân 2. Phan Thị Hải Vân 3. Lê Thị Thu Nguyệt 4. Đỗ Thị Loan MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Chương I: VẬT LIỆU – DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG 1. Vật liệu vẽ . Vật liệu khác . Dụng cụ vẽ và cách sử dụng . Thước chữ T . Thước cong . Trình tự lập bản vẽ . Giai đoạn vẽ mờ . Giai đoạn tô đậm . 5 Chương II: TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT 1. Tiêu chuẩn vẽ bản vẽ kỹ thuật. Khung bản vẽ và khung tên . Khung bản vẽ . Chữ và chữ số . Ghi kích thước . Quy định chung . Đường kích thước và đường gióng. 12 Chương III: VẼ HÌNH HỌC 1. Dựng đường thẳng song song . Dựng bằng thước và compa. Dựng bằng thước và ê-ke . Dựng đường thẳng vuông góc . Dựng bằng thước và compa. Dựng bằng thước và ê-ke . Chia đều một đoạn thẳng. Chia đôi một đoạn thẳng . Chia đều một đoạn thẳng . Chia đều đường tròn . Chia đường tròn thành 3 và 6 phần bằng nhau . Chia đường tròn ra làm 4 và 8 phần bằng nhau . Chia đường tròn ra làm 5 và 10 phần bằng nhau . Xác định tâm cung tròn . Vẽ nối tiếp . Quy định chung . Các trường hợp vẽ nối tiếp . 25 Chương IV: DẤU HIỆU - KÝ HIỆU MẶT CẮT ĐƯỜNG MAY 1. Ký hiệu mặt vải và một số quy ước khác . Ký hiệu mặt vải . Các ký hiệu và dấu lắp ráp . Ký hiệu mặt cắt mũi may . Ký hiệu về mặt phải và mặt trái . Ký hiệu về hoa văn trên vải . Ký hiệu mật độ mũi may . Mặt cắt đường may. May can chấp . May can rẽ . May can lật . May can rẽ chặn hai bên (may can rẽ đè) . May can lật đè . May can kê sổ . May can gấp mép . May can cuốn sổ . May can cuốn kín . May can cuốn lật đè. May can cuốn trái đè mí . May can cuốn phải đè mí . May can cuốn kề sổ . May can kề cuốn mí . May can lộn sổ . May lộn hai đường (may lộn kín). May viền lé kê mí . May gấp mép . May viền bọc kín . May viền bọc sổ . May tra lộn mí . May lộn lé viền đè mí . May viền lật đè mí . May tra cặp mí . May tra cặp lộn . 40 Chương V: THIẾT KẾ BẢN VẼ TRÊN MÁY TÍNH 1. Làm quen với giao diện Corel draw . Khởi động Corel draw . Các thao tác với file . Các chế độ hiển thị bản vẽ. Các công cụ vẽ hình và một số lệnh thường dùng . Tìm hiểu vùng làm việc . Vẽ các kiểu hình . Vẽ đường lưới. Các công cụ vẽ nét và hiệu chỉnh nét . Đường gióng . Vẽ đường nét . Tô màu nét . Công cụ ghi chữ Text tool . Định dạng văn bản . Thiết kế bản vẽ kỹ thuật . Bài tập ứng dụng . 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 89 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Vẽ kỹ thuật ngành may Mã môn học/mô đun: 15 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: môn học được bố trí vào học kỳ 1 - Tính chất: là môn học cơ sở ngành bắt buộc Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Hiểu được cách chia đường thẳng, dựng đường vuông góc, chia đường tròn ra nhiều phần bằng nhau; + Hiểu các lệnh trong chương trình Corel Draw như: các lệnh làm quen với màn hình, các công cụ vẽ hình và một số lệnh thường dùng, các công cụ vẽ nét và hiệu chỉnh nét, sao chép và xóa các đối tượng, công cụ ghi chữ Text Tool; + Trình bày được bản vẽ đúng trình tự; + Trình bày được tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật như: khổ giấy, khung tên và khung bản vẽ, kích thước, đường nét và chữ số; + Phân tích được các đường may trên sản phẩm. - Về kỹ năng: + Sử dụng được các vật liệu, dụng cụ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật ngành may; + Vẽ được khung tên và khung bản vẽ, kích thước, đường nét; + Viết chữ và chữ số đúng theo tiêu chuẩn quy định; + Dựng được đường thẳng song song, vuông góc; + Chia đều một đường thẳng, đường tròn, cách vẽ nối tiếp; + Vẽ được các ký hiệu mặt vải, ký hiệu mặt cắt mũi may; + Vẽ được các mặt cắt đường may; + Thực hiện thao tác thành thạo các lệnh trong phần mềm Corel Draw; + Vẽ hình dáng và mặt cắt đường may của các sản phẩm như áo thun, quần thể thao, áo sơ mi, quần âu, áo đầm và áo Jacket. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tích cực tự học, nghiên cứu tài liệu; + Đóng góp ý kiến xây dựng bài. Nội dung của môn học/mô đun: Chương I: Vật liệu – Dụng cụ và cách sử dụng 1 Chương I: VẬT LIỆU – DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Chương này trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức về các vật liệu, dụng cụ vẽ, cách sử dụng và trình tự thực hiện một bản vẽ kỹ thuật. Sau khi học xong chương này, học sinh, sinh viên sử dụng thành thạo các dụng cụ, thực hiện bản vẽ theo đúng trình tự. VẬT LIỆU VẼ Vật liệu để vẽ gồm có: giấy vẽ, bút chì đen, mực đen, gôm… 1. Giấy vẽ Giấy để lập các bản vẽ kỹ thuật là loại giấy rô-ky mặt phải nhẵn, mặt trái nhám. Khi vẽ chì hay vẽ mực đều dùng mặt phải. Ngoài ra còn có giấy kẻ ly dùng để vẽ phác thảo và giấy bóng mờ để can các bản vẽ. Bút chì Bút chì dùng để vẽ có hai loại: - Loại cứng, ký hiệu là H - Loại mềm, ký hiệu là B Với mỗi chữ ấy có kèm theo chữ số chỉ độ cứng và độ mềm khác nhau, ứng với hệ số của các chữ càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng tăng. Ví dụ: Loại bút chì cứng H, 2H, 3H,. loại bút chì mềm: B, 2B, 3B,. Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB. Trong vẽ kỹ thuật người ta thường dùng loại bút chì cứng có ký hiệu là H, 2H, 3H để vẽ nét mảnh và dùng chì B, 2B, 3B để vẽ nét đậm hay viết chữ. Ngoài loại chì cây ta còn có thể sử dụng bút chì min có đường kính: 0,5 mm; 0,7 mm; 0,9 mm. Bút chì được vót nhọn hay được vót theo hình lưỡi đục (xem hình 1. Cách vót bút chì Chương I: Vật liệu – Dụng cụ và cách sử dụng 2 1. Vật liệu khác Vật liệu khác gồm có: tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực; có thể dùng lưỡi dao sắc để cạo vết bẩn trên bản vẽ; giấy nhám dùng để mài nhọn bút chì; đinh mũ hoặc băng dính dùng để ghim giấy lên bản vẽ. DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Để lập các bản vẽ kỹ thuật cần phải có những dụng cụ vẽ riêng. Biết cách sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện để đảm bảo chất lượng bản vẽ và nâng cao hiệu suất công tác. Ván vẽ Ván vẽ thường được làm bằng gỗ mềm, phẳng, nhẵn, hai bên của ván có nẹp gỗ cứng để ván không bị vênh và để trượt thước chữ T. Kích thước của ván vẽ được lấy theo bản vẽ (xem hình 1. Thước chữ T Thước chữ T được làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo. Thước gồm thân ngang mỏng và đầu T (xem hình 1. Mép trượt của đầu T thẳng góc với mép trượt trên thanh ngang. Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau. Ta có thể trượt mép của đầu thước chữ T dọc theo mép trái của ván vẽ (xem hình 1. Thước chữ T Hình 1.
Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May Thời Trang Trình Độ Cao Đẳng 2021
Giáo trình vẽ kỹ thuật ngành may thời trang cao đẳng CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP HCM 2021 cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
May Thời TrangNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Ths. Ninh Thị Vân
Trường học: Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: May Thời Trang
Đề tài: Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành May
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2021
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ