Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan Chương 3 oe p x — DICH CHUYEN GAMMA = phe 3. Lịch sử phát hiện — tính chất và nguồn gốc tia y Năm 1903, các tia y được tách ra khỏi tia œ trong chùm tia phóng xạ nhờ tác dụng của một từ trường cường độ lớn. -_ Ta y là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn khoảng từ 102A? > 1A° tương ứng với năng lượng từ 0,5 MeV-—>100 MeV. Tia y không bị lệch trong điện trường và từ trường, có khả năng đâm xuyên rât lớn, gây nguy hiểm cho con người.
Mô hình quỹ đạo các tia bức xạœ, B và y trong từ trường.xạ hay hấp thu y có nguồn gốc từ hạt nhân. Dịch chuyển y của hạt nhân là hiện tượng hạt nhân chuyền từ trạng thái kích thích cao về trạng thái kích thích thấp hơn hoặc về trạng thái cơ bản kèm theo việc phát ra bức xạ y (lượng tử y) hay làm bật điện tử từ các lớp vỏ điện tử trong cùng một nguyên tử. Dịch chuyển y chỉ xảy ra trong hạt nhân kích thích, sau khi dịch chuyển hạt nhân không thay đổi khối số A và số nguyên tử Z. Vì vậy, quá trình phát tia y không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân mà chỉ làm thay đối trạng thái năng lượng của nÓ.
Có nhiều cách tạo nên các trạng thái kích thích của hạt nhân. Phương pháp đơn giản và thông dụng nhât là dựa vào sự phân rã tự nhiên của các hạt nhân phóng xạ. 63 Page 60 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan Ngoài ra có thể bắn phá hạt nhân bởi các hạt tích dién, neutron hay photon dé chuyển hạt nhân lên trạng thái kích thích. Đa số các hạt nhân mới tạo thành sau các phân rã B*,B-,œ đều ở trạng thái bi kích thích.
Vì vậy sau các quá trình phân rã này thường có phát tia y kèm theo. Do đó khi có hiện tượng phóng xạ xảy ra ở một hạt nhân thì hạt nhân đó có thể bị biến đổi nhiều lần và phát kèm theo nhiều tia +. = ae ¬ ee 2rCO (5,2 nấm) B (0.31 MeV) 100% ` — 2,5 MeV VA 1 GAN 1. Sơ đồ phân rã y cia Co, 3.
Các phương pháp đo năng lượng y Người ta thực hiện nhiều phương pháp đo năng lượng tia 7: yon wr 1. Phé ké chudn trực - = qhir YO Phổ kế này chỉ có thể dùng để đo năng lượng tỉa y không lớn hơn L3MeV_ (A>10?A°). Nó dùng một bản tỉnh thể cong loại Cauchois Du Mond 00 như hình vẽ (hình 3.2) và xác định độ dài sóng của tia y nhiễu xạ trên tính thể này. Tinh thể khuếch tán Q là một bản cong, có bán kính bằng đường kính của vòng tròn qui tiêu (khoảng 2 m).
Máy dò G được đặt sau Q ghi số đếm A. Số đếm A là một hàm theo Ô tức theovj tri | của nguồn phóng xạ S Nếu mặt cong Q có tâm tại C, nguồn phóng xạ có năng lượng E;¿ đặt tại S. Số đếm Ị cực đại khi thỏa điều kiện nhiễu xạ Bragg: nÀ.= 2dsinÐ 64 Page 61 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan ! IA May ^ \ a! “| N Ww ghi À. nhận 4 “A bức % % xa ¿ ‹ Hình 3.
Phố kế nhiễu xa do tia gamma. Chùm tia khuếch tán vào máy dò G có thể xem như phát xuất từ nguồn do S’ sao cho SC=S°C. Biết được khoảng cách d của mạng tính thé, vi du véi NaCl, d = 2,52x10*cm, và độ lệch 0, ta có thể xác định được năng lượng E, .Nhu vay, với nguồn phóng xạ Au!, cường độ 1Curie, năng lượng E„ đo được là: E, =411,770£0,036keV (A=3,011x10 cm) 2. Trong trường hợp tỉa y có độ dài sóng rất ngắn, người ta dùng phương pháp gián tiếp băng cách truyền năng lượng Ey cho electron trong nguyên tử môi trường của đầu dò rồi xác định năng lượng của electron này.
Sự truyền năng lượng này có thể xảy ra theo các hiệu ứng sau: + Biến đổi nội tại + Hiệu ứng Compfon, hiệu ứng quang điện + Hiệu ứng tạo cặp (B*,B°). Trong trường hợp sau, năng lượng của cặp (B“,B-) có thể được đo bằng từ phổ kế như hình vẽ (hình 3. Đối với E,>>1 MeV, tổng số bán kính của (B†,B-) gần như không đổi. 65 Page 62 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan (3.
"%Cc “4Cc Ở day: m, 1a khdi luong tuong doi, R,1a ban kinh cong, v, van téc cia electron va positron tương ứng; Z7 là từ trường. Ngày nay hệ phổ kế gamma đầu dò bán dẫn siêu tinh khiết HPGe được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu về mật độ mức kích thích hạt nhân thông qua việc đo năng lượng tia gamma phát ra từ nguồn, cũng như ứng dụng trong phân tích định tính và định lượng các nguyên tố và đồng vị phóng xạ vi lượng dựa trên phân tích phố năng lượng gamma của các hạt nhân không bền và phát photon gamma. Một ví dụ về hé phé ké gamma phông thấp bao gồm đầu dò HPGe đặt trong buồng chì giảm phông và được kết nối với các thiết bị điện tử đi kèm được trình bày trong hình 3. Đầu đò sẽ thu nhận các bức xạ gamma phát ra từ mẫu vật rồi chuyển chúng thành các tín hiệu điện để có thể xử lý bằng các thiết bị điện tử.
Các tín hiệu từ đầu dò được khuếch đại qua bộ tiền khuếch đại và bộ khuếch đại tuyến tính. Sau khi tín 66 Page 63 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan hiệu được khuếch đại, chúng được đưa qua bộ biến đổi tương tự sang số (ADC), khối phân tích đa kênh (MCA) và cuỗi cùng được thể hiện trên màn hình máy tính ở dạng phổ năng lượng gamma. Nguyên tắc hoạt động của các đầu dò tinh thể HPGe là khi có một bức xạ ion hóa đi vào đầu đò, nó sẽ tạo nên các electron tự do thông qua ba hiệu ứng chủ yếu với tỉnh thể bán dẫn. Cac electron tu do di chuyển với động năng lớn sẽ làm kích thích các electron chuyén lên vùng dẫn, đồng thời để lại lỗ trống mang điện tích đương trong vùng hóa trị.
Các cặp lỗ trống — electron duoc tao ra trong vùng nghèo dọc theo quỹ đạo của bức xạ tới. Chúng được kéo về hai điện cực bởi điện trường do hiệu điện thế ngược được áp vào đầu dò, các electron sẽ di chuyển đến bản cực dương còn các lỗ trống sé di chuyên đến bản cực âm kết quả của quá trình này sẽ cho ta một xung dòng điện ở ngõ ra. Khi đó ở mạch điện ngoài đầu dò sẽ xuất hiện một tín hiệu điện áp. Xung điện áp này được ghi nhận và xử lý ở các mạch điện tử phía sau của hệ đo.
Hệ phổ kế gamma đầu đò bán dẫn siêu tinh khiết HPGe GC3520. Năng lượng phóng xạ y Trong phóng xạ y, năng lượng phóng xạ Q được xem xấp xỉ bằng năng lượng photon E, _Q=E, vì năng lượng giật lùi E; của nhân còn lại được xem như không đáng kể. Thật vậy, theo định luật bảo toàn động lượng ta có: 0=P +P & XÃ Page 64 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan với P. là động lượng của nhân giật lùi, P, là động luong cua tia y.
Chiếu lên phương chuyển động của hai hạt sản phẩm ta có: P.=P, ẨMWV_ TyE CC 2 mà E,= Fr 2m suy ra E,=—_——=——= ; (3.4) Lập tỷ số: feed- meE Fr nt2 Moy m E ce Fr mạc (3.5) Y Mo Ở đây mo là khối lượng electron, mr là khối lượng hạt nhân giật lùi. Pr là động lượng hạt nhân giật lùi. Eựy, 1r là năng lượng tia gamma và động năng của hạt nhân giật lùi. Vậy có thể bỏ qua năng lượng của hạt nhân giật lùi trong trường hợp gần đúng.
Lý thuyết phóng xạ gamma Nghiên cứu quá trình dịch chuyển phát tia y giữ vai trò quan trọng trong vật lý hạt nhân vì nó cho biết: | - Nang lugng kich thích của hạt nhân. - _ Các số lượng tử ], tính chẵn lẻ x thông qua định luật bảo toàn momen góc và chấn lẻ. - Sự vững chắc của các mẫu hạt nhân từ sự so sánh thời gian sống trung bình, đo được của các mức kích thích so với thời gian tính từ lý thuyết mẫu hạt nhân. Sơ đồ chuyển dời phát y năng lượng fia = E; -E, (bỏ qua năng lượng giật lùi của hạt nhân bia).
68 Page 65 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong: Thi Hong Loan ) ©( =| 5 7 Mưưy sya Ag 2) | \. yi | MeRa Batonfeo Z fe 4 p tated is dts dg 7 Ue AD am f F- ( r ” Xs bar cligh ) n? i Khảo sát sự phân rã y không tách rời việc khảo sát hiện tượng luôn được kèm là hién tuong biến đổi nội tại, cũng có bản chất điện từ và cạnh tranh với phân rã y. Đề mô tả đầy đủ về phóng thích hay hdp thu photon của hạt nhân nguyên tử đòi hỏi đến lý thuyết lượng tử của sự phát bức xạ. Lý thuyết bức xạ lượng tử vay mượn một số biểu diễn cô điển bằng cách xem nguồn bức xạ như là một dao động momen điện hoặc từ với sự phân bố điện tích và dòng thay đổi theo thời gian.
Chúng ta sẽ dựa trên quy tắc của Fermi để tính xác suất chuyển biến trong đơn vị thoi gian Ag tir trang thai đầu i đến trạng thái cuối f. VN 4 27 —^ 2 Ni) ~ Ne = i Vạị| r(ễr =Š¡) (3.6) O day, Vạ là ma trận dịch chuyền, p; là mật độ trạng thái cuối. Do bảo toàn năng lượng nên E, =€,, voi š,,£. là năng lượng toàn phần của hệ ở trạng thái dau i va trang thái cuối f.
Phan tir ma tran dich chuyển CV tì) Vấn đề khó khăn là tìm ra toán tử tương tác, trạng thái đầu, cuối mà chúng có liên quan đến cấu trúc hạt nhân. Ta nhận thấy: - _ Trạng thái đầu ¡ bao gồm chỉ trạng thái kích thích. - Trạng thái cuối fbao gdm trạng thái kích thích hoặc trạng thái cơ bản. Dùng biểu thức cổ điển của thế năng tương tác giữa trường bức xạ điện từ và các hạt như sau: | Gọi qj là điện tích của hạt tht j, 1; 1a vị trí của hạt thứ j, v,là vận tốc của hạt thứ J.
và AG,,t) là thế vectơ của trường bức xạ tại vị trí của hạt thứ j. Khi đó theo cổ điền, thế năng tương tác có dạng: hk _ 1% V= Sq AG, tv, @ 2 jal Thé vecto AG, t) thỏa: (a aah =0 _ Q.8 AP Với VA =divA =0 (3.