Chương 1. Đại cương về phân rã phóng xạ.Gidi thiéu và lịch sử phát hiện phân rã phóng xạ.Các khái niệm và tính chất của phóng xạ. Định nghĩa Phóng Xạ. Bản chất thống kê của hiện tượng phân rã phóng xạ.
Thời gian bán rã và thời gian sống trung bình. Hoạt độ phóng Xạ. Chồng chập nhiều phóng xạ đơn. Phóng xạ chuỗi- Cân bằng phóng xạ.
Gà Sn SH 16 1. Nhân phóng xạ được tạo bởi chiếu xạ hạt nhân. Phóng xạ chuỗi — Trường hợp tổng 1 23 12. Tích ly nhân bền cuối cùng,.
Năng lượng phóng Xạ.Áp dụng xác định tuổi của Trái đắt. 2C 25 Bài tập chương l. t1 erereeee 26 Chương 2. Phóng xạ Ta.1 Giới thiệu và lịch sử phát hiện hạt alpha.2 Phương pháp xác định động năng của hạt alpha.3 Cấu trúc tinh tế PhO alpha h".
Trường hợp I- Cùng trạng thái đầu nhiều trạng thái cuối. Trường hợp 2- Nhiều trạng thái đầu — một trạng thái cuối.4 Phả hệ của các hạt nhân phát alpha. Chuỗi actinium G=ẶBẼŠ^"CAA. 42 5 Page 4 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan 2.5 Su phu thuộc của nang lượng phóng xạ theo khối số A.6 Lý thuyết phóng xạ alpha.
G1 911 11H90 HH HT The 46 ----- 5©. Hiệu ứng đường hằm. S+2ttett2errrrrrerrrrrrr rrrrri 46 2. Bài toán phóng xạ alpha với giếng thế hạt nhân chữ nhật và thế @01001 2.
Xác định bán kính hạt nhân. Định luật Geiger NuíalÏ. Thành công của lý thuyết Gamow. t1 0010 thế 58 ng ngư re c0.
Bai tap chuong 2. Dịch chuyển gamma 100 khẾn gi .1 th tự 63 Đại cương. Lịch sử phát hiện — tính chất và nguồn gốc tỉa y. Các phương pháp đo năng lượng Y.
Năng lượng phóng Xã Y.--- +5 ++s+ctsttrettrterrrrrtrrr Lý thuyết phóng xạ øaimma. Phần tử ma trận dịch chuyễn. Mật độ trạng thái cuối. Gan ding déi v6i photon buéc sOng dai.
eee eee 72 “pc 8 cố sẽ. Các quy tắc lọc lựa.--- «ch 2tr xxx. 82 th ng re s99 201141 t0. Trạng thái buộc và trạng thái ảO.3 - Hiện tượng biến đổi nội tại.
eects esse eesseessesseeesnesssnesseessseesesesneensieess 89 3. Xác suất biến đổi nội tại. Biến đổi nội tại đơn Cực.------c--©c++rrerrerietrirrrrrrrrrrerirrrrrrg 93 Bai tap ChuONg 3 oo. Phóng xạ befa.- cành HH ri 102 ân) co n6.
102 6 Page 5 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan 4. Giả thuyết về neutrino. ky t9 HH HH nguy H1 1 xe 104 4. Sự thất bại của thuyết electron trong nhân.
Thuyết phóng xạ beta của Fermi CT1 ng vyy kh sài S900 946 0656 g0 sec 107 4. Các giả thuyết cơ bản. Mô hình bài toán phóng xạ beta của Fermi. Dang phé năng lượng của befa.
Hằng số phân rã befa. Biến chuyền cho phép— Biến chuy ển bị cấm— Quy tắc lọc lựa. Sự bắt electron. te Hee, HH1 0y vsxe 122 4.
Điều kiện về năng lượng trong các phân rã Q. Đối với phóng xạ ÿ”. Đối với phóng xạ B*. Đối với bắt eleetron (EC).
S E 127 dd 129 Tài liệu tham khảo. 133 7 Page 6 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa --. Truong Thi Hong Loan-“ 1. Phóng xạ đơn A¡+ (chỉ gồm một loại nhân) để tạo ra Phóng xạ đơn là sự tự phân rã của một hạt nhân phóng xạ y và ta loại bỏ một hạt nhân bền Az (Az có thể y hệt Ai như trong trường hợp nhau).
trường hợp A¡ tạo ra hai loại hạt nhân A2? và Az” khác Ví dụ: | Ng —2 > 4Mg (bền): phóng xạ đơn. sCu — 30 Zn(39%) : không phải là phóng xạ đơn, được gọi là phóng xạ kép. —Ê—>Ni(61%) | A¡ hiện hữu vào thời Gọi N(0) là số hạt nh4n Ai hién hitu lic t= 0 và NÓ) là số hạt nhân điểm t. xạ của Ân và không có sự tạo thêm Giả sử rằng sự thay đổi về số hạt nhân chỉ do sự phóng phân rã trong đơn vị thời gian tỷ hạt nhân Ai mới.
Thí nghiệm chứng tỏ rằng số hạt nhân A+ lệ với N() hay: đNG) — _N() Suyra: N@=N@)e”.1) dt một đơn vị thời gian và được gọi là Hang số 2, là xác suất để một hạt nhân A¡ phân rã trong hằng số phân rã phóng xạ. thời điểm t¡ đến tạ là Từ công thức (1.1) có thể suy ra số hạt nhân phân rã từ NŒ,)—NG;) =N(0)(”" =e"**) (12) 1. Bản chất thống kê của hiện tượng phóng xạ xạ là hiện tượng có tính ngẫu Năm 1905, Von Schweidler đã chứng minh rằng phóng thời gian At, ta có thể nhiên. Gọi p là xác suất để một hạt nhân A¡ phân rã trong khoảng rã chỉ là một hiện tượng ngẫu nhiên, p sẽ chọn At khá nhỏ dé p tỉ lệ với At và nếu sự tự phân nguyên tử A¡ cùng loại, bất chấp có cùng một trị số về trung bình đối với tất cả hạt nhân thể viết: chúng được tạo ra bằng cách nào trước đó.3) Như vậy số hạt nhân với A là hằng số đặc trưng của hạt nhân A¡ độc lập với thời gian.
không phân rã trong thời gian Át là: II Page 7 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan N(At) = N(O) (1 - AAt) (1.4) với N(0) là số hạt nhân A¡ lúc đầu. Tương tự, số hạt nhân không phân rã trong khoảng thời gian 2At là: N@AÐ=N(0(I-AAJ - (1.5) và trong khoảng thời gian nAt, số hạt nhân còn lại chưa phân rã là: N(nA?) = N(0XI—2At)" (1.6) Néu ta dat t = n.At, ta có: t n N(t) = Nol — ¬ (1.7) Khi At ~> 0, n—> œ thì N(t) = N(0) in 1 _ ¬ n-<o n =N(0)e™, Quy luật N€) = N0) e! gọi là định luật phân rã phóng xạ ẩơn, hay goi tat là định luật phân rã phóng xạ. Thời gian bán rã và thời gian sống trung bình - - Thời gian bán rã T, của chất phóng xạ là thời gian để số hạt nhân ban đầu phân rã còn một nửa.9) tO a - Thoi gian sống của một hạt nhân nguyên tử là một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo quy luật thống kê và được biểu thị bởi giá trị thời gian sống của một tập hợp số lượng lớn hạt nhân nguyên tử tham gia. Thời gian sống của một hạt nhân nguyên tử có thể từ 0 đến œ.
Để tiện lợi người fa sử dụng khái niệm thời gian sống trung bình của hạt nhân nguyên tử. Nó được định nghĩa như là tổng thời gian sông của các hạt nhân nguyên tử được chia bởi tông số các hạt nhân nguyên tử hiện diện ban đầu. Với N(0) hạt nhân nguyên tử lúc đầu, số hạt nhân hiện hữu đến thời điểm t 1a N(t) = N(0) e** và số hạt nhân tự rã trong khoảng từ t g 12 Page 8 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan đến trdt là -đN: = AN, dt. Do đó, xác suất để thời gian sống của một hạt nhân chỉ trong khoảng từ t đến ttdt là ^.
- __ Vậy đời sống trung bình t của một hạt nhân nguyên tử là: c= fretat => (1. suy y ra: fa: 4 t= 0,693 = 1,447,. Hoat độ phóng xạ - __ Hoạt độ phóng xạ R(£) của một chất phóng xạ vào thời điểm t i‘ số hạt nhân nguyên tử của chất đó phân rã trong đơn vị thời gian vào thời điểm t. - __ Tương ứng với một đơn vị khối lượng của chất phóng xạ, hoạt độ phóng xạ được gọi là hoạt độ phóng xạ riêng.
ye ee Ta có: i / haN(R” | _ R= No) c = X Trong đó, R(0) = 1N(UJ Tà hoạt độ phóng xạ lúc ban đầu (t = 0). Trong thực tế, người ta không xác định sự thay đổi của N(†) (số hạt nhân nguyên tử còn lại chưa phóng xạ) theo thời gian mà xác định sự thay đổi của R(†) (số hạt nhân nguyên tử phân rã trong một don vi thoi gian) theo thời gian thông qua các hệ ghi đo bức xạ. trình bày quy luật giảm của hoạt độ phóng xạ theo thời gian và các đặc trưng của nó như thời gian bán rã T,, thời gian sống trung bình +. Cách xác định hằng số phân rã phóng xạ ^, 1.
Trường hợp hạt nhân phóng xạ có thời gian bán rã ngắn: Dùng hệ ghi đo bức xạ ghi số đếm của mẫu vật phân rã (œ, , y.) trong khoảng thời gian At (số hạt này tỉ lệ với R()) theo thời gian t. Từ đẳng thức thứ tư của (1.12) suy ra: InR( = InR(0)— A+ (1.13) -_ Nếu vẽ đường biểu diễn của R()/R(0) và InR(0 theo t trên giấy semilog, ta sẽ có các đường thăng mà hệ sô góc của nó chính là À. 13 Page 9 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan - Chiy rang giá trị của tham số À có thê được xác định tốt hơn bằng kỹ thuật khớp bình phương tối thiểu. Irường hợp nhân phóng xạ có thời gian bán rã dài: Chúng ta sẽ sử dụng đẳng thức thứ ba của (1.103 nguyên tử/mol (số Avogadro).
100% + Hoạt độ tương đối - vee 4 ti œ Te T Thời gian Hình 1. Quy luật giảm của hoạt độ phóng xạ theo thời gian và các đặc trưng của nó [6]. Hoạt độ trong một giây Khi thời gian sống nhỏ hơn lgiây, cách sử dụng định nghĩa (1.12) sẽ cho kết quả không tốt (overestimate) do thời gian quá ngắn để đo tốc độ phân rã trong một đơn vị thời gian (thường là một giây). Công thức sau đây giúp xác định hoạt độ trong một giây tốt hơn: 1 RŒs) = Ỉ ANdt = N(0)(1-e™*) (1.15) 0 Với N(0) là số nguyên tử ở thời gian ban đầu t=0.
Đối với hoạt độ riêng Rạp, N(0) là số nguyên tử trong một đơn vị khối lượng hoặc trong một đơn vị thể tích. Ví dụ: hoạt độ riêng trong một giây tính trên một đơn vị khối lượng là 1g: Ry —Nuq-—e^ˆ =A (1.16) 14 Page 10 of 243 11/01/2018 Vat ly phong xa Truong Thi Hong Loan Với A là số khối của nguyên tố đang khảo sát. Na là số Avogadro. Đơn vị của hoạt độ phóng xạ: hai đơn vị chính để đo hoạt độ phóng xạ là: a.
Curie (Ci): 1 C¡ = 3,7 x 10!9 Bq chính là số phân rã quan sát được của l g radium. - __ Quy ước quốc tế sử dụng (Bq) như là đơn vị đo hoạt độ phóng xạ trong hé SI. - _ Hoạt độ phóng xạ riêng (R„): để thuận lợi trong việc đánh giá hoạt độ phóng xạ của các mẫu vật, trong thực tế người ta cần biểu diễn hoạt độ phóng xạ trong một đơn vị khối lượng hay hoạt độ phóng xạ trong một đơn vị thể tích gọi là hoạt độ phóng xạ riêng.