PHẦN 2 NHIỆT HỌC CHƯƠN 6 MỞ ĐẦ §6.1 NHỮN HÁ N ỆM CƠ BẢN 6.1 hông số trạng thái và phương trình trạng thái Khi nghiên cứu vật, nếu tính chất của nó thay đổi ta nói rằng trạng thái của vật thay đổi. Như thế tính chất của vật biểu thị trạng thái của vật và vì vậy có thể dùng một tập hợp tính chất để xác định trạng thái của vật. Mỗi tính chất có thể đặc trưng bằng một đại lượng vật lý. Tập hợp xác định của các đại lượng vật lý để xác định trạng thái của vật gọi là các thông số trạng thái.
Có nhiều thông số trạng thái. Tuy nhiên, chỉ có một số độc lập, số còn lại phụ thuộc. Mối quan hệ giữa các thông số trạng thái được biểu diễn bằng các hệ thức gọi là phương trình trạng thái. Để biểu diễn trạng thái một khối khí, có thể dùng 4 thông số trạng thái: thể tích (V), áp suất (p), nhiệt độ (T) và lượng khí (n).
Thực nghiệm cho thấy trong 4 thông số đó chỉ có 2 là độc lập, 2 thông số còn lại là phụ thuộc. Như thế mối liên hệ giữa 4 thông số có thể biểu diễn bởi một phương trình trạng thái: f(p,V,T,n) = 0 (6.1) Việc khảo sát dạng cụ thể của phương trình (6.1) là một trong các vấn đề cơ bản của nhiệt học.2 Áp suất Áp suất là một đại lượng vật lý có giá trị bằng lực nén vuông góc lên một đơn vị diện tích Ký hiệu F là lực nén vuông góc lên diện tích S, thì áp suất p được cho bởi: F p (6.2) S Đơn vị của áp suất được nêu ở §4.3 Nhiệt độ 179 Nhiệt độ là một đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn phân tử của các vật. Để xác định nhiệt độ người ta dùng nhiệt biểu. Nguyên tắc của nhiệt biểu là dựa vào độ biến thiên của một đại lượng nào đó (chiều dài, thể tích, độ dẫn điện, …) khi đốt nóng hoặc làm lạnh rồi suy ra nhiệt độ tương ứng.
Nhiệt biểu thường dùng là nhiệt biểu thủy ngân. Trong nhiệt biểu này nhiệt độ được xác định bởi thể tích của một khối lượng thủy ngân nhất định. Để đọc được nhiệt độ trên nhiệt biểu cần có thang đo nhiệt độ gọi là nhiệt giai. Nhiệt biểu có gắn thang đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế.
Người ta chọn điểm chuẩn thứ nhất là điểm ba của nước đá, là điểm tồn tại đồng thời 3 trạng thái của nước: hơi, lỏng, rắn (hay còn gọi là trạng thái 3 pha) ở áp suất 101 kPa at ứng với nhiệt độ thứ nhất. Điểm chuẩn thứ hai ứng với trạng thái là điểm sôi của nước cũng ở áp suất 101 kPa. Nhiệt giai ách ph n (Celsius): điểm chuẩn thứ nhất ghi 0oC, điểm chuẩn thứ 2 ghi 100oC, giữa chúng chia thành 100 phần bằng nhau. Ký hiệu nhiệt độ là tC(oC).
Nhiệt giai tuyệt đối (Kelvin): mỗi độ chia bằng một độ của thang bách phân, nhưng độ không của nó ứng với –273,16 của thang bách phân. Ký hiệu nhiệt độ là T(K). Như thế ta có biểu thức liên hệ: T = tC + 273,16 (6.3) Trong tính toán đơn giản thường lấy tròn: T = tC + 273 (6.3’) Cần chú ý trong thang bách phân, nhiệt độ được ghi là oC (ví dụ: 15 oC, 20 oC, …), nhưng trong thang tuyệt đối, nhiệt độ được ghi là K (ví dụ: 15 K, 20 K, v. Ngoài ra còn hai loại nhiệt giai khác: + Nhiệt giai ahrenheit (dùng ở Anh, Mỹ và một số nước phụ thuộc): điểm chuẩn một là 32 oF, điểm chuẩn hai là 212 oF, giữa chúng chia làm 180 khoảng đều nhau.
Ký hiệu là TF : 9 TF tc 32 (6.4) 5 + Nhiệt giai aumur (dùng ở Pháp và một số nước phụ thuộc): điểm chuẩn một là 0 R và điểm chuẩn hai là 80 oR, giữa chúng chia làm 80 khoảng đều nhau. Kí o hiệu là TR: 180 4 TF tc (6.5) 5 Chú ý: Trong đời sống thường ngày, người ta dùng thông dụng nhiệt giai bách phân. Nhưng trong khoa học kĩ thuật dùng nhiệt giai tuyệt đối.2 CÁC ĐỊNH L Ậ H C N H ỆM VỀ CH H 6.1 Định luật Boyle - Mariot Hình 6.1 Họ đường đẳng nhiệt. Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích của một khối khí xác định tỷ lệ nghịch với áp suất: pV = const (6.6) Trong hệ trục tọa độ vuông góc OpV, quá trình biến đổi đẳng nhiệt là một đường Hypebol vuông góc gọi là đường đẳng nhiệt.
Nhiệt độ càng cao, đường đẳng nhiệt càng xa điểm gốc. Tập hợp các đường đẳng nhiệt tạo thành họ đường đẳng nhiệt (hình 6.2 Định luật Charles (Định luật ay – Lussac 1) Với lượng khí n không đổi ở áp suất p không đổi thì tỉ số giữa thể tích V và nhiệt độ T không đổi: V const (6.3 Định luật ay – Lussac (2) Với lượng khí n không đổi ở thể tích V không đổi thì tỉ số giữa áp suất p 181 và nhiệt độ T không đổi: p const (6.8) T Các phương trình (6.8) có thể viết dạng: p p0 V V0 V const P const và T T0 T T0 Với To là nhiệt độ xác định, po và Vo là áp suất và thể tích của khối khí ở nhiệt độ To. Thường chọn To = 273 K = 1/a .10) a gọi là hệ số dãn nở nhiệt của chất khí.4 iới hạn ứng dụng Các định luật thực nghiệm trên đây chỉ là các định luật gần đúng. Nó được thiết lập cho các chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường (p ~ 1 at, T ~ 300 K).
Nếu áp suất càng lớn và nhiệt độ càng nhỏ thì các định luật trên càng sai lệch lớn. Tuy nhiên, để việc nghiên cứu được đơn giản, người ta định nghĩa “khí lý tưởng là chất khí hoàn toàn tuân theo các định luật thực nghiệm trên”. Thực nghiệm cho thấy phần lớn các chất khí ở điều kiện thường có thể coi là khí lý tưởng. Một chất khí được coi là khí lý tưởng nếu bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử và kích thước của chúng.3 HƯƠN RÌNH RẠN HÁ H LÝ ƯỞN 6.1 hiết lập phương trình Xét 1 Kmol khí có trạng thái ban đầu M1(p1, V1,T1) biến đổi sang trạng thái M2 (p2,V2, T2).
Giả sử sự biến đổi từ M1 sang M2 qua trạng thái trung gian M’1 có các thông số trạng thái (p’1 , V2 , T1) theo định luật Boyle – Mariot ta có: p1V1 = p’1V2 (6.11) Từ trạng thái M’1 sang trạng thái M2 là quá trình đẳng tích. Theo định luật Gay – Lussac ta có: p’1 = po.13) T1 T2 pVo Như thế, đối với một kmol khí đã cho, không đổi: T pVo R pVo RT (6.14) T ở đây ta kí hiệu thể tích của 1 kmol khí là Vo. Đối với khối khí bất kỳ có khối lượng m và thể tích V thì: m V Vo hay Vo V m Thay vào (6.14) ta được: m pV RT (6.15) là phương trình trạng thái của khí lí tưởng. m Đặt n thì n cũng là một thông số trạng thái, nó chính là số mol (hay kmol của khối khí).
Như vậy, trong trường hợp tổng quát, đối với một khối khí có thể tích V bất kì, phương trình trạng thái của khí lí tưởng sẽ là: pV nRT (6.2 iá trị của R R được gọi là hằng số khí lý tưởng hay hằng số khí phổ biến. Theo định luật Avogadro, ở cùng một nhiệt độ và áp suất, các chất khí khác nhau đều chiếm cùng thể tích. Xét ở điều kiện tiêu chuẩn (To = 273,16 K , po = 1,01325.105 Pa, Vo = 22,414 m3), ta có: poVo 1,01325.K Từ phương trình (6.15) ta có thể tính được khối lượng riêng của nó: p (6.1 Một khối khí nitơ có thể tích 8,32 l, áp suất 15 at, và nhiệt độ 27 oC. a) Tính khối lượng của khối khí đó? b) Hơ nóng đẳng tích khối khí đó đến nhiệt độ 127 oC.
Hãy tính áp suất của khối khí sau khi hơ nóng. Giải: Ta có: T1 = 273 + t1 (= 27 oC) = 300 (K) T2 = 273 + t2 (= 127 oC) = 400 (K) 1 at = 9,81.104 Pa a) Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng (6.15) cho trạng thái 1: m p1V1 RT1 m p1V1 (1) RT1 Đối với khí nitơ = 28 kg/kmol, thay vào (1): 15.300 c) Đối với quá trình đẳng tích, áp dụng định luật Gay – Luytxac, ta có: p1 p2 T1 T2 T p2 p1 2 T1 400.15 p2 20 at 300 184 CÂ HỎ ÔN Ậ CHƯƠN 6 6.1/ Có mấy thông số trạng thái đối với một chất khí? Thế nào là thông số độc lập và phụ thuộc? 6.2/ Theo bạn trong 4 thông số trạng thái: nhiệt độ, áp suất thể tích và lượng khí, thông số nào biểu thị lượng, thông số nào biểu thị chất? Hãy giải thích.3/ Phân biệt nhiệt biểu, nhiệt giai và nhiệt kế.4/ Nhiệt lượng có phải là thông số trạng thái không? Giải thích.5/ Trong điều kiện cân bằng nhiệt ở nhiệt độ phòng, khi bạn tiếp xúc với không khí, một thanh gỗ và một thanh sắt bạn có cảm giác nóng hay lạnh như nhau không? Nếu khác thì cảm giác vật nào nóng hoặc lạnh hơn? Hãy giải thích.6/ Có thể làm cho một bình nước vừa đóng băng vừa sôi được không? Giải thích.7/ Ý nghĩa của hằng số khí lí tưởng R? 6.8/ Các định luật thực nghiệm về chất khí thực hiện trên khí thực, nhưng tại sao người ta lại định nghĩa khí lí tưởng là khí tuân theo các định luật thực nghiệm trên? 6.9/ Khí quyển là hỗn hợp của nhiều loại khí khác nhau, phương trình trạng thái viết cho khí quyển có gì thay đổi không? Khi đó thông số n có ý nghĩa gì? ÓM Ắ CÔN HỨC VÀ BÀ Ậ CHƯƠN 6 6.1 ÓM Ắ CÔN HỨC Phương trình trạng thái khí: f(p,V,T,n) = 0 (6.2) S F là lực nén vuông góc lên diện tích S. Nhiệt độ tuyệt đối T (Kelvin): T = tC + 273,16 (6.3) tC là nhiệt độ bách phân (Celsius). 185 + Quá trình đẳng nhiệt: pV = const (6.5) + Quá trình đẳng tích: p const (6.6) T + Quá trình đẳng áp: V const (6.7) T Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: m pV RT nRT (6.8) V là thể tích của khối khí khối lượng m, là khối lượng 1 mol (kmol) khí, R là hằng số khí lí tưởng.K Khối lượng riêng của khí: p (6.1/ Có 40 g khí ôxy chiếm thể tích 3 lit nhiệt độ: T = 292,5 K.
a) Tính áp suất của khối khí. b) Cho khối khí nở đẳng áp đến thể tích 4 lit.