Những vẫn đê và bài lập và bán dẫn không cân bằng ổn —~ „tr Hè?” =Ce lt „ ` , tình 5-7 Ứng dụng điêu kiện öz(0)=0 ta có: —. By Kết quả là: n(0)= C„rụ (e5) Thay số vào ta được: CỐ. ——i ——- 0 { snip on a0 fata on Khi 130, Sn(t)—> dn,,=1. Trén hinh 5-1 biéu điễn ôn(/).10 em; m =p vi vay: np=nie (i tĨ * 2 (F7~F;)=kThn Ê5⁄ ~ 0,026ln105 =0.
Hị (Fz- Fp) =036eV 5- Tinh d6 dan sáng: n= p>ồn, =1. Một chất bán dẫn tinh khiết được kích thích kéo đài bằng một nguồn sáng với tốc độ phát sinh hạt dan G,, =Ơ, đồng đều và tạo ra nông độ hạt dẫn dư ổn định dn, =), =1. Tại thời điểm =0 người ta ngắt nguồn sáng. 1- Viết phương trình để tìm sự thay đổi nồng độ hạt dẫn dư theo thời gian ôn(/), cho tốc độ tái hợp tỷ lệ tuyến tính.với nồng độ hạt dẫn dư, biết tốc độ thay đổi nỗng độ hạt dẫn dư ngay sau khi ngắt nguồn sáng là 1.108 (cm 3s}, 2- Tính õn tại thời điểm /=0,5.107's, Bài giải: 1- Từ phương trình liên tục dạng tổng quát và điều kiện của bài toán ta có; Ổn __q—_ Ôn Ct - wư hay là: ; dn ._ dt On Th Truéng Bai hoc Bach Khoa Ha Noi.
Những vẫn đẻ và bai tập về bản dẫn không cân bằng Phương trình trên có dạng: đốn __ dồn ___ ngôn ng(Šn+ng) adt Giải phương trình này ta được: at= q2) +€ Ng on Khi1=0 6n=6n(0), C=- ng Họ Thay giá trị C vào: Ngtdn\_ nọ + On{0) tị on =nyat+ If ee (0 Kết quả ta có: n„ön(0) [ny +ổn(0)|e”2“°— ẩn(0) Nếu mức phun thấp ổn(0)< nạ ta có: t ổn=ôn(0)e""'=ðn(0)e ” r„=-L 7. Hạa - Như vậy trong trường hợp tái hợp không tuyến tính, nghĩa là tái hợp trực tiếp mà mức phun thấp ổn() vẫn có dạng exp (- 4 va t, phu thuộc nông độ hạt dẫn n ” ` cơ bản mạ. Trong trường hợp mức phun cao, nghĩa là ta có thể viết ổn=ổ Pp>,p,) thì phương trình liên tục sẽ có dạng: : on =—-R=-adnép =-aôn? ot hay: , don = —ad[ => (dn) | =at+C cà (ổn Ứng dụng điều kiện ban đầu ta có: la] C= ổn(0) __ ôn(0) ôn()= 1+ aön(0} Ta thấy rằng, trong trường hợp này ổz(/) phụ thuộc vào thời gian theo dạng hyperbol, tuy nhiên khi ổz(?) giảm xuống đến mức độ có thể coi là mức phun thấp thì quy luật suy giảm theo thời gian sẽ chuyên sang kiểu exp. 117 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Chương 5.
Những vấn đẻ và bài tập về bán dẫn không cân bằng bon inten! I(d)=0,991, Điều này chứng tỏ rằng giả thiết trên là chấp nhận được. b- Vi fy = Mp va khong thay di, ta có thể viết tỷ số giữa độ dẫn khi chiếu sáng và độ dẫn tôi là: Ors _ Not Pot 2ỗn, oO; Hạ + Pa Ơn 1a} 2614 Vi Po <<:0 Ø, hạ ổn, =G„r;=5.107%s=10'9 cm ONst =10!5 em”? 16 5 Ges 14210 ~=21 lần Ớ; 10 (5-5). Một mẫu bán dan day 5 ụm, rộng 1 cm, đài | cm, pha tap dono nồng độ Ng =1.10'4em™ , cé dé linh déng yw, = 2 Ly =1000cm”/V.s, 7„ =Tp =107s Mau được chiếu sáng với cường độ 1018 phot/cm”.s, hệ số hấp Hình 5-3 = 1, dưới đạng các xung với độ ———(Ä) —4 thy a = 100 cm”, dai 1 ms, chu ky 7 = 2 ms, dugc lap vào mạch đo ở ¬ hình 5-3. hV~ = 1- Lập và giải phương trình mô tả sự thay đôi TP *| Rạ=i25KO| | Ùx ôn() từ khi xung sảng bắt đầu ¿ = 0 đến /= T= 2 ms.
Ry 2- Xác định độ lớn của tín hiệu đo được và vẽ aeOY định tính Uy. ——¬R Bài giải: 1- Trong khoảng thời gian từ „=0 dén t;=I ms, trong ban dẫn xảy ra quá trình kích thích được mô tả bởi phương trình: Ôên =G,—R,=G, — 2" H với điều kiện ban đầu là n(0)=0. Giải phương trình này ta được: ~-Í_ ôn(†)= sai) —e "| G„ được tính theo công thức: Gn = 147) R a? = _ on —3 —Ì G„=10'ŠScem ˆs>Ì.100em !J=10 “em s 119 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Chương 5. Những vắn đề và bài tập về bán dẫn không cân bằng Bây giờ ta tính Ứ, khi /=0: Khi đó R,=#®,=125 kQ.
U,=-_ TQ 10V _pÂu =5 _ V Tiếp theo ta tinh U, khi t=7;; R,=R,. U y=__10V_p Bo =— 997 V U =U, -U, =(9,97-5)V =4,936 V Trên hình 5-5 biểu diễn sự thay déi U,, theo thdi gian. Hinh 5-5 U,V HN : : 4936 Ì 51 SH. Một mẫu bán dẫn loại p, trong đó hạt dẫn dư được phun từ một phía bằng quang phát sinh.
Quá trình phát sinh chỉ xảy ra trên bề mặt mẫu. Hãy viết phương trình và xác định công thức phân bố nông độ hạt dẫn dư với giả thiết điện trường trong mẫu bằng 0. Bài giải: Chúng ta nghiên cứu một quá trình dừng, vì thể 2=0 và phương trình liên tục có dang: div +R,=0 en Chúng ta giải bài toán một chiều và £=0 nên: Jn = Inn =~ Dy Bs R n ~ on Th Phương trình trên có dạng: d{_p dn), ôn_ PO LG a) + Tụ 0 điền _ ổn _ đ?ổn _ồn na. 2 ax? TrDy =9 hay ax? 2 ° , ? fan Lời giải tổng quát có dạng: n=Ae®; a?— + =0 Tạ Mẫu bán dẫn năm trong vùng x>0 nên để cho ổn giới hạn, ta lây a=~— +.
H Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 121 Chương 5. Những vẫn đề và bài tập về bản dân không cân bằng Ứng dụng điều kiện biên, khi x=0 ổn(x)= ổn(0), ta có: (| mỒ | )=Onbexe Te” n(x =ð(0eg|~ Ly 448 — OL, SE ly trong đó Lạ luôn lớn hơn 0, Lg=/„€r„ phụ thuộc vào dấu của điện trường và độ linh động. Ứng dụng kết quả bài (5-7) vào trường hợp một mẫu bán dẫn loại p, đài ] cm, rộng | mm, day 1 mm. Néng độ hạt dẫn dư được phun vào trên bể mặt 6n(0)=1.
Nong độ tạp axepto đồng đều và bằng 1.1015 cm 73, Độ linh động của điện tử /„=l02cm2/V.s, của lỗ trống Hy =500cm?/V.s, thời gian sống rạ=7,=1. Xác định sự phân bố nồng độ hạt dẫn dư và biểu diễn một cách định tính: 1- Khi £=0. 2-Khi €=1,5 V/cm và ngược chiều trục x. 3- Khi £=20 V/cm ngược chiều trục x.
4- Khi £=5,0 V/cm cùng chiều trục x. Bài giải: Trước hết chúng ta phải tính hệ số khuếch tán của hạt dẫn từ hệ thức Einstein và độ dài khuếch tán, độ dài cuốn của điện tử. D, =*£y, = 26 cm?/s Dy =4 u„=13 cm^”/5 Ly ={Dytn =1,6.10-? cm Lig = Mpln€ =10° 10-8 om Là I- Khi €=0: x mm .101% 0016m 2-Khi €=-1,5 V/em; Le =+1,5.1077 em: Xx Sn(x)=1.105¢ 4; r„- độ dài đặc trưng.10”2 mm us? cm l+—% — 7= 4? “Lạ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 123 NHUNG VAN BE VA BAI TAP UNG DUNG Vay nong độ hạt dẫn dư: -—— x ổn(x)=1.1015%e 2810 “cmem-3 3- Khi £@=-20 V/em; Lg=+20.10 ?em= Ly 1+ LÊ _ Úc. Le L 0,08 Al2 2b, Vậy nông độ hạt dẫn dư phân bố như sau: x ôn(x)=ôn(0)e 022m 4- Khi £=+5,0 V/cm; L;=—5,0.107 om' 1+ + TS AL2 2hạ -—>—— ổn(x) = ổn(0)c 05.10 “em _ Xx ôn(x)=ôn(0)e 5-10 “em Hinh 5-6 9 Lạ = 3,640 2em on tA mou -1,5Viem Lạ= 2,8.
nạ oo -20V/cm Lạ= 2010cm HH +5I/em - Lạ= 005.102em) » Tổng kết lại: trên hình 5-6 biểu diễn phân bố nồng độ hạt dẫn dư ổz(x)= f(x) trong các trường hợp khi: | E=0; Sn(x)=5n(0)exp(-x/16.10-%em) £=-l5 V/cm; ổn(x)= ôn(0)exp|—x/ 28. 10°*cm) £=-20 V/cm; ôn(3)= ô, r(0)cxp(~x/ 20.1 07cm) #=+5,0 V/cm; dn(x)= ân(0)exp|T—x/ 05.4 0”2cm) 124 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - j Chương 5. Những vẫn đề và bài tập về bán dẫn không cân bằng (5-9). Tính nồng độ điện tử, nồng độ 16 trong trong trạng thái chiếu sáng én định kéo đài mẫu silic với tốc độ phát sinh G,=10'© ems" Mp=10 em” 3, > ?ạ=7p =10 ws , nhiệt độ 300 K.
Tính khoảng cách giữa chuẩn mức Fermi (Fz—Fz) " Bài giải: Bán dẫn silic pha tạp đono với Wp = 10!) cm”, ta có: 2 No = Ng =10> om™; Po = =10° cm? Na Nong dé hạt dẫn dư ôn định khi chiếu sáng kéo đài: | ổn, =ỗp„ =G,z„=10'" em” Nông độ hạt dẫn không cân bằng: n=Na+ổng =Nạ =10' em” P= Pot Spy = p„ =10!” om™ Khoảng cách giữa hai chuẩn mtrc Fermi: Hạ—Ƒ„=kTH 5 ; n? =2.107° em? i Ỷ F, * — F, * =0,026eVIn9 1026 =034 eV 2. Giả sử một bán dẫn loại ø được chiếu sáng đồng đều với tốc độ phát sinh hạt dẫn đồng đều GŒ. Chứng minh răng, trong trạng thái chiều sáng ổn định, sự thay đổi độ đẫn do chiếu sáng Aơr được tính theo công thức: Aap =A by + up)rpG Bai giai: Su thay đổi độ dẫn khi chiếu sáng được tính theo công thức: AØr= tổ, + HpOp) Trong chế độ chiếu sáng ổn định thì ổn=ổng, ổp=ổp, va vi ổn =ổp =ỗp¿¡ = G7, nên: ‡. Aơr= Ay + Hp)t pG (5-11).
Hạt dẫn không cơ bản được phun vào trong mẫu bán dẫn pha tạp đono đồng đều từ một đầu mẫu. Một điện trường đều có cường độ 50 V/cm được đặt dọc mẫu làm cho các hạt dẫn không cơ bản chuyên động một khoảng cách | cm trong thoi gian 100 us. Giả sử nồng độ lỗ trống phun vào thay đổi một cách tuyến tính từ 10!# cm"? đến 10? em? qua một khoảng cách 0,1 cm. Hãy tính mật độ dòng khuếch tán 16 trong.
Trưởng Đại học Bách Khoa Hà Nội 125 NHU'NG VAN DE VA BAI TAP UNG DỤNG Bai giải: I- Tính vận tôc cuôn của lỗ trông: __-lemus _¡a* Áp “T00 10° cm/s 2- Tinh độ linh động của lỗ trồng: Hp== *4p =_ 102cm/s SOV fom _ 200 cm /Vs 2 3- Tính hệ số khuếch tán của lỗ trong tir hé thire Einstein: Dp =#Lpy =0,026.200 = 5,18 cm/s 4- Tinh mat d6 dong khuéch tán của lỗ trống: =ep Jp = Dye 2 =ep= eD py AP _ Jy =(16. Một mẫu bán dẫn loại n, nồng độ N„=10!5 cm, có kích thước dài l cm, rộng 0,1 em; dày 0,1 cm; được đặt vào hai đầu mẫu một điện ap 10 V. Tir tiép xuc kim loai phia cuc duong (+) 16 trống phun vào với tốc độ 1012 em ?®s"1, Độ linh + * 2 2 động của hạt dẫn /4p=200 SP-; Ln =10° Vs T=300K. 1- Tính thời gian trung bình để cho điện tích của lỗ tréng phun vào bị trung hòa, - 2- Tính hệ số phun hạt dẫn không cơ bản của tiếp xúc phía cực (+).
3- Đánh giá bề dày lớp bán dẫn trong đó tổn tại nồng độ hạt dẫn dư lỗ trống (và điện tử), cho 7„ =Tp =10%s. Bai gidi: 1- Giả sử tại thời điểm z = 0 lễ trống được phun vào gây nên một mật độ điện tích ø(7,0).