ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: THUẾ NGÀNH/NGHỀ: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:./QĐ-CNTĐ-CN ngày. Hồ Chí Minh, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Giáo trình này thuộc loại giáo trình giảng dạy nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU Thuế luôn gắn liền với tài chính và kế toán, là một phần hành không thể thiếu trong bộ máy kế toán hiện nay cũng như trong chiến lược kinh doanh. Việc tìm hiểu về chính sách thuế để tính toán, kê khai, nộp thuế theo quy định là công việc hết sức cần thiết. Trong quá trình thực hiện giáo trình này, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để nhóm tác giả hoàn thành giáo trình. Xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo các doanh nghiệp và quý thầy cô đồng nghiệp đã có những góp ý xây dựng, hỗ trợ nhóm tác giả trong suốt quá trình viết giáo trình.
Trong thời gian tới, nhóm tác giả rất mong tiếp tục nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2020 Tham gia biên soạn 1. TRẦN THỊ TÙNG i MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.i LỜI GIỚI THIỆU.
ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ .1 GIỚI THIỆU VỀ THUẾ .2 Chức năng của Thuế .3 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế: .2 GIỚI THIỆU CÁC SẮC THUẾ ĐANG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM .3 PHÂN LOẠI THUẾ .1 Phân loại theo cơ sở thuế .2 Phân loại theo phương thức đánh thuế .11 BÀI 2: THUẾ XUẤT KHẨU - THUẾ NHẬP KHẨU. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.1 Khái niệm, tác dụng .2 Đối tượng chịu thuế XNK .3 Đối tượng không chịu thuế XNK.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU .1 Xác định thuế XNK .2 Kê khai, nộp thuế XNK.21 BÀI 3: THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.3 Đối tượng chịu thuế. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ. KÊ KHAI, NỘP THUẾ .28 BÀI 4: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB).1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.1 Khái niệm, đặc điểm, tác dụng .2 Đối tượng chịu thuế TTĐB .3 Đối tượng không chịu thuế TTĐB .2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ TTĐB .1 Đối với HHDV sản xuất, nhập khẩu và bán ra trong nước .2 Đối với hàng hoá nhập khẩu .3 Đối với HH sản xuất bán ra thuộc diện chịu thuế TTĐB mà có sử dụng yếu tố đầu vào chịu thuế TTĐB thì thuế TTĐB tính như sau: .3 KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ TTĐB .43 BÀI 5: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) .1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.1 Khái niệm, tác dụng .2 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.2 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT .1 Căn cứ tính thuế GTGT .2 Phương pháp tính thuế GTGT: .3 KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ GTGT .1 Kỳ kê khai .2 Hồ sơ khai thuế GTGT gồm: .3 Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế GTGT: .4 HOÀN THUẾ GTGT .86 BÀI 6: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.1 Khái niệm, tác dụng .2 Đối tượng nộp thuế.3 Kỳ tính thuế.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .1 Căn cứ tính thuế. KÊ KHAI, NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .1 Kê khai và nộp thuế TNDN .119 BÀI 7: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN). NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.1 Khái niệm, tác dụng .2 Đối tượng nộp thuế .3 Thu nhập chịu thuế .4 Thu nhập không chịu thuế .5 Kỳ tính thuế. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .1 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công .2 Đối với thu nhập từ kinh doanh .3 Đối với Thu nhập từ đầu tư vốn .4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán .6 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản .7 Thu nhập từ bản quyền .8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại .9 Đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng. KHẤU TRỪ, KÊ KHAI VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN .1 Khấu trừ thuế TNCN .2 Kê khai thuế đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công .3 Quyết toán thuế TNCN .149 BÀI 8: LỆ PHÍ MÔN BÀI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.2 Căn cứ tính lệ phí, biểu lệ phí. KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ .163 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt BVMT Bảo vệ môi trường CIF Cost, insurance and freight CP Chi phí Đ Đồng DN Doanh nghiệp FOB Free on board GTGT Giá trị gia tăng HH, DV Hàng hóa, dịch vụ HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế xã hội SXKD Sản xuất kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân TNCT Thu nhập chịu thuế TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNTT Thu nhập tính thuế TSCĐ Tài sản cố định TTĐB Tiêu thụ đặc biệt VND Việt Nam đồng XHH Xã hội hóa XNK Xuất nhập khẩu vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Ký hiệu Tên bảng Trang Bảng 3.1 Biểu thuế suất thuế Bảo vệ môi trường 26 Bảng 4.1 Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt 41 Bảng 5.1 Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) 94 Bảng 6.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PL 03-1A) 129 Bảng 6.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) 132 Bảng 7.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần (Thuế TNCN) 143 Bảng 7.2 Biểu thuế lũy tiến toàn phần (Thuế TNCN) 143 Biểu thuế TNCN (đối với cá nhân cư trú có thu nhập Bảng 7.3 từ kinh doanh 145 Bảng 7.4 Tờ khai khấu trừ thuế TNCN 156 Bảng quy định mức đóng lệ phí môn bài đối với Bảng 8.1 doanh nghiệp 161 Bảng quy định mức đóng lệ phí môn bài đối với cá Bảng 8.2 nhân/hộ kinh doanh 162 viii GIÁO TRÌNH Tên học phần: THUẾ Mã học phần: CNC110350 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: - Vị trí: Học phần thuộc chuyên ngành trong chương trình đào tạo tài chính ngân hàng, được trang bị những kiến thức cơ bản về thuế và chính sách thuế.
- Tính chất: Đây là học phần bắt buộc - Ý nghĩa và vai trò của học phần/mô đun: Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về thuế và chính sách thuế bao gồm: Khái niệm về thuế, các cách phân loại thuế, nội dung cơ bản của các sắc thuế chủ yếu đang được áp dụng tại Việt Nam như thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và lệ phí môn bài. Đồng thời rèn luyện cho người học những kỹ năng trong việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, tính toán số thuế phải nộp, thủ tục kê khai và nộp thuế của các loại thuế chính trong hệ thống hiện hành. Mục tiêu của học phần: *Kiến thức: ✓ Trình bày được khái niệm về các loại thuế và nội dung cơ bản của mỗi loại thuế. ✓ Phân biệt được các sắc thuế theo đặc điểm, công dụng và phương pháp tính thuế.
✓ Xác định được đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất của từng sắc thuế. ix *Kỹ năng: ✓ Tính toán đúng số thuế phải nộp. ✓ Kê khai được thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp. *Năng lực tự chủ và trách nhiệm: ✓ Nhận thức được nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi thể nhân và pháp nhân.
✓ Ý thức học tập suốt đời. ✓ Ý thức trong làm việc nhóm Nội dung của học phần: x BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ Giới thiệu: Bài tổng quan về thuế bao gồm 3 nội dung chính: Giới thiệu về thuế (khái niệm thuế, vai trò của thuế, các yếu tố cấu thành một sắc thuế); các sắc thuế đang áp dụng tại Việt Nam; cách phân loại thuế. Mục tiêu: Sau khi học xong phần này, người học có thể: ❖ Trình bày được khái niệm về thuế ❖ Liệt kê được 3 vai trò của thuế đối với nền kinh tế - xã hội ❖ Liệt kê được các loại thuế đang áp dụng tại Việt Nam ❖ Phân biệt được thuế trực thu và thuế gián thu Nội dung chính: 1.1 GIỚI THIỆU VỀ THUẾ 1. Ra đời và tồn tại cùng với nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm thuế cũng không ngừng được hoàn thiện.
Theo Lê Nin, “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “Thuế cấu thành nên nguồn thu của chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chi tiêu của nhà nước”. Theo thời gian, khái niệm cổ điển này đến nay đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: 1 Thuế là một khoản nộp bắt buộc của các cá nhân và tổ chức vào ngân sách nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.2 Chức năng của Thuế a) Chức năng đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mức độ động viên các nguồn thu từ thuế vào ngân sách phần lớn, gắn liền với tổng số chi tiêu của của nhà nước vì các khoản thu này là nguồn bù đắp chủ yếu cho các khoản chi ngân sách. Nhưng các khoản thu này cũng không phải là nguồn bù đắp duy nhất mà bên cạnh đó, thâm hụt ngân sách còn được bù đắp bằng nguồn vay hoặc phát hành tiền tệ. Mức độ động viên thu ngân sách với tỷ lệ giữa thâm hụt ngân sách trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của mỗi nước cho thấy mức độ huy động của nhà nước để bù đắp cho các khoản chi này (tất nhiên kể cả khoản lãi phải trả khi hoàn trả nợ).
b) Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội Về nguyên tắc, gánh nặng về thuế phải được phân chia một cách công bằng; thuế phải có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết của sự phân phối lần đầu để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng. Tuy nhiên, sự công bằng chỉ mang tính chất tương đối và tuỳ thuộc vào quan niệm cho rằng sự phân phối phải công bằng hay không trong việc phân chia quyền sở hữu diễn ra trên thị trường.