Chương I. Đối tượng nghiên cứu của thống kê lao động Giáo trình Thống kê lao động - Nhóm chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động. Số liệu về thù lao lao động là cơ sở đánh giá đóng góp của đơn vị vào giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cho người Thời gian lao động là thước đo chính xác thực trạng sử. lao động; là cơ sở phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của dụng lao động vào quá trình sản xuất kinh doanh; ảnh hưởng đơn vi.
trực tiếp đến năng suất lao động, giá thành sản phẩm, thu - Nhóm chỉ tiêu về môi trường lao động. nhập của người lao động và hiệu quả của sản xuất. Môi trường lao động thuận lợi là điểu kiện cần thiết để Số liệu thống kê chính xác thời gian lao động là cơ sở phân mỗi cho người lao động, nâng cao năng giảm căng thẳng mệt tích hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị. Từ đó, có các giải suất lao động, thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển.
pháp tổ chức quản lý lao động hiệu quả, hạn chế các thời gian Thống kê môi trường lao động đánh giá thực trạng điều ngừng nghỉ việc, nâng cao năng suất, chất lượng lao động, hạ kiện lao động và tác động hai chiều giữa hoạt động sẵn xuất giá thành sản phẩm. kinh doanh với môi trường lao động nói riêng, môi trường sống - Nhóm chỉ tiêu về năng suất lao động. Tặng năng suất lao động là yếu tố quyết định giảm chi phi sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận; là ngưễn gốc V. ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỮU của tăng trưởng kinh tế, đồng thời nó có tác động rất lớn đến Thống kê lao động sử dụng các phương pháp của thống kê việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sử dụng các nguồn học, đặc biệt là các phương pháp: điều tra thống kê, phân tổ lực ngày càng có hiệu quả đầm bảo sự phát triển bền vững của thống kê, kiểm định thống kê, phân tích dãy số thời gian, chỉ một quốc ga.
số, phân tích hổi quy tương quan, bằng cân đối. Số liệu thống kê năng suất lao động là cơ sở phân tích hiệu 1. Phương pháp điều tra thống kê quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Điều tra thống kê trong lao động cung cấp số liệu ban đầu + Nhóm chỉ tiêu thù lao lao động.
chính xác, đây đủ và kịp thời phục vụ cho đánh giá tình hình sử dung lao động ở từng đơn vị và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là Người lao động bán sức lao động để lấy thu nhập duy trì cơd.sởổ ra các quyết định quản lý. Vì vậy, nâng cao thu nhập là mục tiêu của người lao động. Ngược lại, giảm chỉ phí lao động là mục tiêu của người sử 2. Phương pháp phân tổ thống kê dụng lao động.
Để hài hoà hai nhóm lợi ích này cần nâng cao Phân tổ thống kê trong thống kê lao động là một trong năng suất lao động. những phương pháp phân tích quan trọng, đồng thời là cơ sở để 14 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 15 | Tt Chương II. Thống kê thị trường lao động động Gido trinh Théng ké lao 1. Quan hệ cung - cầu lao động - Các chỉ tiêu thống kê cầu lao động Quan hệ cung cầu lao động và giá cả sức lao động cũng - Các chỉ tiêu cân đối cung cầu lao động hoá thông giống như trong quan hệ cung cầu và giá cả hàng hệ thoả - Các chỉ tiêu giá cả sức lao động và các quan thường.
Tiển lương cân bằng là mức tiển lương khi thị trường : thuận khác. hoạt động tự do, cung lao động bằng cầu lao động. Cung lao động Mức tiền lương có mối liên hệ mật thiết với tốc độ tăng khi năng đang và sẵn sàng năng suất lao động. Tiền lương có khả năng tăng lên Cung lao động là tổng số lượng lao động điểm nhất định suất lao động xã hội tăng lên.
tham gia vào thị trường lao động ở một thời (thời điểm nghiên cứu). Cung cầu lao động mất cân bằng được đo lường thông qua lực lượng lao động là tỉ lệ thất nghiệp. Từ khái niệm trên có thể xem cung thực tế (những người đang nỗ lực tham gia vào quá Để thống kê thị trường lao động, cần làm rõ các khái và tìm kiếm việc làm) và nguồn lao động là niệm hên quan: nguồn lao động, lực lượng lao động, việc làm, trình lao động phận có khả ˆ cung tiểm năng (bao gồm cung thực tế và bộ thất nghiệp. lao động nhưng chưa tham gia vào quá trình lao động năng ø.
Nguồn lao động và tìm việc làm). Nguồn lao động gồm những người từ đủ độ tuổi lao động 1. Cầu lao động động, có trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao Cầu lao động là toàn bộ nhu cẩu về sức lao động của thị khả năng lao động, nhưng: trường ở một thời điểm xác định (thời điểm nghiên cứu). - Đang thất nghiệp, thực tế, Cầu thực tế về lao động được xét tại một thời điểm - Dang di hoc, trống và số bao gồm những người đang làm việc, số chỗ làm việc - Đang làm nội trợ trong gia đình mình, chỗ làm việc mới đang cần thuê lao động làm việc.
- Không có nhu cầu làm việc, điểm Cầu tiểm năng về lao động được xem xét tại một thời những dự báo trong tương lai, bao gồm cầu thực tế cộng với số chỗ làm - Những người thuộc tình trạng khắc (bao gồm cả lao động). người nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Bộ Luật việc sẽ được tạo ra trong tương lai. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 21 20 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI g Chương II. Thống kê thị trường lao động Giáo trình Thống kê lao độn Nguễn lao động được xác định theo sơ đổ sau: Độ tuổi lao động ở Việt Nam được, quy định là từ 15 tuổi tuổi đối với nam.
Dân số thường trú đến 55 tuổi đối với nữ và từ lỗ tuổi đến 60 15 tuổi. Như vậy đủ độ tuổi lao động ở Việt Nam là đủ Dân số dưới độ tuổi lao Dân số trong độ tuổi lao động Dân số trên độ tuổi lao động là một trong những căn cứ để xác định Độ tuổi lao động độ tuổi xhả năng lao động. Trong thực tế, có những người thuộc động Mấtsức | Cókhánănglaođộng | Đang làm việc | Không làm khả năng lao động lao động thường xuyên | việc thường lao động quy định nhưng bi tan phế, mất Xuyên nên không thuộc nguồn lao động. Ngược lại, có một số người việc thường xuyên, Đang | Đang làm việc | Đang làm việc trên độ tuổi lao động nhưng thực tế vẫn làm không | thường xuyên | thường xuyên vẫn được tính vào khẳng định họ vẫn có khả năng lao động nên làm việc Nguồn lao động nguồn lao động.
mỗi nước con Giới hạn tuổi lao động được quy định khác nhau ở Gisi hạn độ tuổi lao động xác định khoảng thời gian mà sánh quốc tế. Để độ tuổi lao làm cho chỉ tiêu nguồn lao động không thể so người có đủ khả năng lao động. Giới hạn dưới của đổi về lao động có khả so sánh phải điều chỉnh nguền lao động quy động xác định thời điểm mà bắt đầu từ đó con người chuẩn (lao động trong tuổi). năng lao động đạt đến mức đây đủ.
Giới hạn trên của độ tuổi mà vượt qua đó, con người không 3. Lực lượng lao động lao động xác định thời điểm còn đầy đủ khả năng lao động. Lực lượng lao động gồm những người từ đủ độ tuổi lao động Giới hạn độ tuổi lao động phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên trở lên có việc làm và những người thất nghiệp. Về mặt tự nhiên, tuổi lao động được xác định căn cứ Lrực lượng lao động được xác định theo sơ để sau: vào sự phát triển tâm sinh lý của con người.
Về mặt xã hội, tuổi Nguồn lao động Dân số trên độ lao động phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nước. Dân số trong độ tuổi có khả năng lao động Giới hạn dưới của độ tuổi lao động thường được quy định trong Không làm việc Trong độ tuổi tuổi đang làm việc Không làm việcvi: | 4879 làm việc | hƯỞg Xuyên khoảng 14-15 tuổi. Giới hạn trên của độ tuổi lao động thường Không làm việc Vĩ: được quy định trong khoảng ð4-õ5 tuổi đối với nữ, và 59-60 tuổi - Nội trợ thất nghiệp đối với nam. Ở những nước chậm phát triển có xu hướng sử - Di hoc dụng lao động trẻ em nên giới hạn dưới thường được quy định ~ Không nhu cầu thấp hơn.
Ở những nước phát triển cả giới hạn dưới và giới hạn ~ Tình trạng khác Lực lượng lao động trên thường được quy định cao hơn. 22 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 23 ƒ- — Giáo trình Thống kê lao động Chương II. Thống kê thị trường lao động Để có thể tính toán thống kê quy mô lực lượng lao động ở Những người trong tuần lễ khảo sát không làm việc vì lý do một thời điểm, hoặc một thời kì, cần xác định khái niệm việc bất khả kháng hoặc do thai sản, nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ hè, làm, người có việc làm và người thất nghiệp. hoặc đi học có hưởng lướng nhưng trước đó họ đã có một công 4.
Việc làm việc nào đó với thời gian thực tế làm việc không ít hơn 8 gid trong 1 tuần và sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời 4. Khái niệm uiệc làm gian tạm nghỉ việc vẫn được tính là người có việc làm. _ Việc làm là hoạt động lao động của con người nhằm mục Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, chế độ làm việc và đích tạo ra thu nhập và không bị pháp luật ngăn cấm. nhu cầu làm thêm của người có việc làm trong tuần lễ trước Những hoạt động này được thể hiện đưới các hình thức: điều tra, người có việc làm lại được chia thành hai nhóm: Người - Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiển hoặc đủ việc làm và người thiếu việc làm.
hiện vật, hoặc đổi công. Người đủ uiệc làm - Các công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân. Người đủ việc làm là những người có số giờ lam việc trong - Làm các công việc nhằm tạo ra thu nhập (bằng tiển hoặc tuần lễ khảo sát lớn hơn hoặc bằng số giờ chuẩn quy định cho hiện vật) cho gia đình mình nhưng không hưởng tiền lương, người đủ việc làm; hoặc những người có số giờ làm việc lớn hơn tiền công.