Giáo Trình Thông Gió của Nguyễn Thị Lê

Giáo trình thông gió Nguyễn Thị Lê cung cấp kiến thức chuyên sâu về hệ thống thông gió, ứng dụng và thiết kế hiệu quả trong xây dựng.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Xây dựng - Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2007

255
19
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG

1.1. KHÔNG KHÍ VÀ ĐẶC TÍNH CỦA NÓ

1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA KHÔNG KHÍ

1.3. CÁC THÔNG SỐ LÝ HỌC CỦA KHÔNG KHÍ ẨM

1.4. CẤU TẠO BIỂU ĐỒ I-D

1.5. TÁC DỤNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐẾN CON NGƯỜI VÀ CÁC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

1.5.1. Tác dụng của môi trường không khí đến con người

1.5.2. Nhiệt độ hiệu quả tương đương

1.5.3. Tác dụng của môi trường không khí đến quá trình sản xuất

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thông Gió Kiến Thức Cơ Bản

Giáo trình thông gió là tài liệu quan trọng trong ngành xây dựng và kỹ thuật. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống thông gió, nguyên lý hoạt động và các ứng dụng thực tiễn. Việc hiểu rõ về thông gió giúp cải thiện chất lượng không khí trong các công trình xây dựng, từ đó nâng cao sức khỏe và hiệu suất làm việc của con người.

1.1. Khái niệm và vai trò của không khí trong thông gió

Không khí là môi trường sống thiết yếu cho con người. Nó ảnh hưởng đến sức khỏe và cảm giác nhiệt. Việc thiết kế hệ thống thông gió hiệu quả giúp duy trì chất lượng không khí, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

1.2. Các thành phần chính của hệ thống thông gió

Hệ thống thông gió bao gồm nhiều thành phần như quạt, ống dẫn và bộ lọc. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc đảm bảo không khí được lưu thông và làm sạch. Hiểu rõ các thành phần này giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống thông gió

Thiết kế hệ thống thông gió gặp nhiều thách thức như đảm bảo hiệu suất, tiết kiệm năng lượng và đáp ứng tiêu chuẩn thông gió. Các vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và bền vững.

2.1. Các tiêu chuẩn thông gió hiện hành

Tiêu chuẩn thông gió quy định các yêu cầu về chất lượng không khí, độ ẩm và nhiệt độ. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng và hiệu quả của hệ thống.

2.2. Những khó khăn trong việc bảo trì hệ thống thông gió

Bảo trì hệ thống thông gió là một thách thức lớn. Việc không bảo trì đúng cách có thể dẫn đến giảm hiệu suất và tăng chi phí vận hành. Cần có kế hoạch bảo trì định kỳ để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động tốt.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống thông gió hiệu quả

Thiết kế hệ thống thông gió hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Các phương pháp hiện đại như mô phỏng dòng chảy không khí và phân tích nhiệt độ giúp tối ưu hóa thiết kế và nâng cao hiệu suất.

3.1. Mô phỏng dòng chảy không khí trong thiết kế

Mô phỏng dòng chảy không khí giúp dự đoán cách không khí di chuyển trong không gian. Công cụ mô phỏng hiện đại cho phép thiết kế hệ thống thông gió phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng công trình.

3.2. Phân tích nhiệt độ và độ ẩm trong không khí

Phân tích nhiệt độ và độ ẩm là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống thông gió. Việc hiểu rõ các thông số này giúp điều chỉnh hệ thống để duy trì môi trường sống thoải mái cho người sử dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống thông gió trong công nghiệp

Hệ thống thông gió có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Từ sản xuất thực phẩm đến chế tạo máy móc, việc duy trì chất lượng không khí là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

Trong ngành thực phẩm, hệ thống thông gió giúp kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ, từ đó bảo quản thực phẩm tốt hơn. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

4.2. Ứng dụng trong ngành chế tạo máy móc

Hệ thống thông gió trong ngành chế tạo máy móc giúp loại bỏ bụi và khí độc hại. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và tuổi thọ của máy móc.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống thông gió

Hệ thống thông gió đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng không khí và bảo vệ sức khỏe con người. Tương lai của hệ thống này sẽ hướng đến việc sử dụng công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

5.1. Xu hướng công nghệ trong hệ thống thông gió

Công nghệ mới như cảm biến thông minh và tự động hóa sẽ giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống thông gió. Việc áp dụng công nghệ này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng và môi trường.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực thông gió

Giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng để nâng cao nhận thức về hệ thống thông gió. Việc đào tạo chuyên sâu sẽ giúp các kỹ sư và kỹ thuật viên có kiến thức vững vàng, từ đó cải thiện chất lượng thiết kế và vận hành hệ thống.

14/07/2025
Giáo trình thông gió nguyễn thị lê

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: KHÁI NIỆM CHUNG 1. KHÔNG KHÍ VÀ ĐẶC TÍNH CỦA NÓ. Không khí là một môi trường mà con người suốt cuộc đời sống, làm việc và nghỉ ngơi trong đó. Sức khoẻ, tuổi thọ và cảm giác nhiệt của con người phụ thuộc vào thành phần hỗn hợp của không khí, độ trong sạch và đặc tính lý hoá của nó.

Ta có thể khẳng định rằng môi trường không khí vô cùng quan trọng và không thể thiếu được đối với sự sống của con người và các hệ sinh thái khác. Nhiệm vụ của kỹ thuật thông gió là phải tạo ra môi trường không khí thật trong sạch có đầy đủ các thông số: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí… phù hợp với yêu cầu mong muốn của con người và đáp ứng được yêu cầu công nghệ của các nhà máy. Thành phần hoá học của không khí. Không khí là hỗn hợp của nhiều chất khí mà chủ yếu là khí nitơ, Ôxy và một ít hơi nước.

Ngoài ra trong không khí còn chứa một lượng nhỏ các chất khí khác như cacbonnic, các chất khí trơ: Acgon, Nêon, Hêli, Ôzon… bụi, hơi nước và các vi trùng. Không khí chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Ngược lại là không khí khô. Thành phần hoá học của không khí khô tính theo phần trăm (%) thể tích và trọng lượng cho ở bảng1.1 Bảng 1-1 thành phần hoá học của không khí Tỉ lệ % theo thể tích Loại khí Ký hiệu Thể tích Trọng lượng Ni-tơ N2 78.046 Nêôn, Hêli Ne, He Không đáng kể Không đáng kể Kríptôn, xenon Kr, Xe Không đáng kể Không đáng kể Hyđrô, Ôzôn H2, O3 Không đáng kể Không đang kể 1 Thành phần hơi nước trong không khí ẩm thay đổi theo thời tiết, theo vùng địa lý và theo thời gian trong ngày, trong năm.

Trên đây là thành phần tự nhiên của không khí sạch. Trong thực tế do hoạt động sinh hoạt, hoạt động công nghiệp và hoạt dộng giao thông vận tải của con người cũng như do tự nhiên mà trong không khí còn có nhiều chất khí độc: SO2, NO2, NH3, H2S, CH4… và hại làm ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người và sinh vật nói chung. Các thông số lý học của không khí ẩm. Chúng ta coi không khí ẩm là hỗn hợp của không khí khô và hơi nước.

Trong phạm vi sai số cho phép của kỹ thuật ta có thể xem không khí ẩm là hỗn hợp của 2 chất khí lý tưởng, do đó tuân theo định luật Bon Mariot và Gay Lutxac viết phương trình trạng thái của chúng như sau: Đối với 1 kg không khí: PV = RT (1-1) Đối với G kg không khí: PV = GRT (1-2) Tron đó: + P: Áp suất của chất khí [ mmHg; KG/m2] + V: Thể tích đơn vị của chất khí. T = t + 273 Nếu ta lấy một khối không khí ẩm có thể tích V(m3); dưới áp suất khí quyển Pkq và cùng nhiệt độ tuyệt đối T[0K] và trọng lượng Gâ tách ra 2 thành phần riêng biệt là không khí khô và hơi nước, theo sơ đồ biểu diễn sau đây: V,T V,T V,T Gâ = Gk + Ghn Pa Pk Phn Theo nguyên lý bảo toàn trọng lượng Gâ = Gk + Ghn (1-3) Theo đinh luật Đanton: Pkq = Pk + Phn (1-4) Phương trình trạng thái viết cho từng khối khí riêng biệt như sau: - Đối với thành phần không khí khô: 2 Pk. - Đối với phần hơi nước: Phn. Trong đó: + Pkq [mmHg]: Áp suất khí quyển.

+ Pk, Phn [mmHg]: Áp suất riêng phần của không khí khô và của hơi nước. + Gâ, Gk, Ghn [kg]: Trọng lượng không khí ẩm, trọng lượng không khí khô và trọng lượng phần hơi nước của không khí.153 : Hằng số của không khí khô.461 : Hằng số khí của hơi nước. kg 0 K Dựa vào các phương trình từ (1-1) ÷ (1-6) ta xác định được các thông số vật lý của không khí ẩm. Độ ẩm của không khí: có 2 loại độ ẩm khác nhau - đó là độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối.

a) Độ ẩm tuyệt đối: ký hiêu D [kg/m3] + Đinh nghĩa: Độ ẩm tuyệt đối của không khí là đại lượng biểu thị lượng hơi nước chứa trong 1 m3 không khí ẩm. G hn P + Công thức tính: D = = hn (1-7) V R hn .416 vào (1-7) ta có D = 0,289 hn (1-7 a) kg 0 K T Ở áp suất và nhiệt độ nhất định, nếu không khí bão hoà hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối của nó nó sẽ có giá trị lớn nhất và gọi là độ ẩm tuyệt đối bão hoà (Dbh): Pbh Dbh =. (1-7 b) R hn Khi đạt trạng thái bảo hoà không khí không còn khả năng nhận thêm được hơi nước nữa. Nếu cung cấp thêm hơi nước vào không khí thì ngay lúc đó lượng hơi 3 nước thừa sẽ đọng lại thành nước, hiện tượng này ta gọi là hiện tượng “đọng sương”.

b) Độ ẩm tương đối: φ [%]. + Đinh nghĩa: Độ ẩm tương đối của không khí là đại lượng biểu thị bằng tỷ số giữa độ ẩm tuyệt đối D và độ ẩm tuyệt đối bão hoà (Dbh) ở cùng nhiệt độ và áp suất: D P + Công thức: φ = 100% = hn .100% (1-8) D bh P bh Phn φ= .100% => Pbh = φ Phn (1-9) P bh Trong đó: Phn : Áp suất hơi nước bão hoà. Độ ẩm tương đối của không khí φ biểu thị ở mức độ “no” hơi nước của không khí. + Định nghĩa: Dung ẩm là đại lượng biểu thị lượng hơi nước tính bằng gam (hay kilôgam) chứa trong một khối không khí ẩm có trọng lượng phần khô là 1kg.

G hn + Công thức: d = 103 (1-10 a) Gk Thay Gbn và Gk từ phương trình (1-5) và (1-6) ta có: R k Phn mmHg.m 3 D= 103 mà Rk = 2,153 ; Rk = 3.461 R hn Pk kg 0 K P Vậy d = 622 hn [g/kg không khí khô] Pk Thay Phn = φ Pbh vào ta có: Pbh D = 622φ [g/kg không khí khô] (1-10) Pkg − öPbh 1.3 Trọng lượng đơn vị của không khí ẩm: γâ [kg/m3] 4 + Định nghĩa: Trọng lượng đơn vị của không khí ẩm là trọng lượng của 1 m3 không khí ẩm: Gâ G k + Ghn + Công thức: γâ = = V V Rút Gk và Ghn từ (1-5) và (1-6) thay vào ta có: Pk P + hn R k R hn 1 Pk Phn mmHg. T Nhận xét: Trọng lượng không khí ẩm (γâ) hoàn toàn phụ thuộc vào áp suất khí quyển, nhiệt độ của không khí, độ ẩm tương đối của không khí và áp suất hơi nước có trong không khí. Nếu không khí hoàn toàn khô thì Phn = 0 và do đó: 0,465 P öPbh γk = Pkq => γâ = γk – 0,176 hn = γk – 0,176 (1-12). T T T ta có thể xác định được trọng lượng đơn vị của không khí ở nhiệt độ t theo công thức sau: γ0 γt = [kg/m3] t 1+ 273 nếu Pkq = 760 mmHg thì γ 0 = 1,293 Kg/m3 nên.

Nhiệt hàm (nhiệt dung hay entanpi) của không khí ẩm.Ký hiệu Iâ 5 + Định nghĩ; Nhiẹt hàm của không khí âm là nhiệt chứa trong một khối không khí ẩm có trọng lượng phần khô là 1 kg. Kí hiệu Iâ, đơn vị Kcal/kg không khí khô. d + Công thức: Iâ = Ik + Ihn 1000 Trong đó: Iâ: Nhiệt hàm của không khí ẩm, Kcal/kg không khí khô. Ik: Nhiệt hàm của không khí khô.

Ik = Ckht Kcal Ckh: Tỷ nhiệt của không khí khô.Ckh = 0,24 kg 0 C Ihn: Nhiệt hàm của hơi nước: Ihn = r + Chn.t r: 597,3 (Kcal/Kg) nhiệt hoá hơi của nước. Chn = 0,44(Kcal/Kg tỷ nhiệt của hơi nước. d Thau vào: Iâ = 0,24t + (597,3 + 0,44t) (1-14) (Kcal/Kg không khí khô) 1000 1.5 Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác nhiệt của người ở trong nhà, nhiệt độ không khí phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, nó luôn thay đổi từng giờ trong ngày, từng mùa trong năm. Đường cong biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ không khí tương ứng với đường cong biểu diễn cường đồ bức xạ mặt trời nhưng do quán tính nhiệt nên nó chậm hơn 1 số giờ.

Thông thường trong một ngày đêm, nhiệt độ cao nhất vào lúc 13h. Trong năm nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng giêng. Trong tính toán thông gió phải biết được địa điểm xây dựng ở các địa phương – Tra bảng phụ lục một số giáo trình.D CỦA KHÔNG KHÍ ẨM: 2.1 Giới thiệu -Cấu tạo biểu đồ I. Trong thông gió muốn xác định một trạng thái bất kỳ của không khí ta cần từ 3 đến 5 thông số đó là: t, φ, I, d, và Phn chứ không thể xác định trạng thái của không 6 khí mới chỉ biết 2 thông số: Cho nên trong tính toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn và phức tạp.

Để tiện lợi và nhanh chóng, trong kỷ thuật người ta lập biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các thông số của trạng thái không khí ẩm. Việc lập biểu đồ ở các nước có khác nhau. Các nước tư bản thường dùng biểu đồ I-t của Mollier (Đức). Các nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô cũ) và đa số các nước dùng biểu đồ I-d của Giáo sư RamZin(Nga) thiết lập năm 1918.

Nhờ có biểu đò này, nếu biết trước 2 trong các thông số trên ta có thể tìm được các thông số còn lại. Để lập biểu đồ I-d người ta sử dụng 2 phương trình (1-10) và (1-14) ϕ P' ' hn d = 622 (1-10) [g/kg không khí khô] Pkq − ϕ P' ' bh d Ia = 0,24t + (597,3 + 0,44t) (1-14) [Kcal/kg không khí khô] 1000 Cấu tạo của biểu đồ Hai trục của biểu đồ hợp với nhau 1 góc 1350. Trên đồ thị biểu diễn các thông số: t, ϕ , I, d, Phn. Đường ϕ = 100% chia biểu đồ thành 2 vùng: Vùng phía trên đặc trưng cho không khí chưa bảo hoà hơi nước, nó còn có khả năng nhận thêm hơi nước.

Vùng phía dưới là vùng không ổn định. Không khí nằm trong vùng này có xu hướng trở về trạng thái bão hoà giới hạn ϕ = 100%, hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng lại thành nước. Trục tung, trên đó ghi các giá trị của nhiệt hàm I (Kcal/kg) và trục hoành, trên đó ghi các giá trị của dung ẩm d (g/kg không khí khô) Các đường nhiệt hàm I = Const đi xiên song song với trục hoành d. Còn các đường dung ẩm d = const có hướng thẳng đứng song song với trục tung I.

Ngoài các đường I và d, trên biểu đồ I-d còn có các đường đẳng nhiệt độ t = const và độ ẩm tương đối ϕ = const.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thông Gió: Kiến Thức Cơ Bản và Ứng Dụng cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên lý cơ bản của thông gió, cùng với những ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng và kỹ thuật. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn hướng dẫn cách áp dụng chúng vào thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả trong thiết kế và vận hành hệ thống thông gió.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình điều hòa không khí trường đh công nghiệp quảng ninh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về hệ thống điều hòa không khí, một phần quan trọng trong việc duy trì chất lượng không khí trong các công trình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các hệ thống thông gió và điều hòa không khí, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.