Chương IÌnh, giáo trình trong Cúc trường Trung học chuyên nghiệp (THCN) Hà Nội. Quyết định này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Thành ủy, UBND thành phố trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thủ đô. Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo đạc và Đào tạo bạn hành và những kinh nghiệm rút ra từ thực tế đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ dạo các trường THCN tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình một cách khoa học, hệ thống và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với đối tượng học sinh THCN Hà Nội. Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập trong các trường THCN ở Hà Nội, đông thời là tài liệu tham khảo hitu ích cho các trường có đào tạo các ngành kỹ thuật - nghiệp vụ và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đề hướng nghiệp, dạy nghề.
Việc tổ chức biên soạn bộ chương trình, giáo trình này là một trong nhiều hoại động thiết thực của ngành giáo dục và đào tạo Thủ đô để kỷ niệm “50 năm giải phóng Thủ đô”, “$0 năm thành lập ngành ” và hướng tới kỷ niệm “!000 năm Thăng Long - Hà Nội”. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chân thành cảm ơn Thành ủy, UBND, các sở, ban, ngành của Thành phố, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp Bộ Giáo đục và Đào tạo, các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành, các giảng viên, các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tham gia Hội đông phản biện, Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu các chương trình, giáo trình. Đây là lân đâu tiên Sở Giáo đục và Đào tạo Hà Nội tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình. Dù đã hết sức cố gống nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, bất cập.
Chúng tôi mong nhận được những ý kiển đóng góp của bạn đọc để từng bước hoàn thiện bộ giáo trình trong các lần tái bản sau. GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Lời nói đầu Nhờ sự phát triển của khoa học và công nghệ, các hệ thống thông tín liên lạc đã đáp ứng tốt nhu cầu đàm thoại, giải trí, trao đổi số liệu. của người sử dụng. Hiện nay trên mạng viễn thông có rất nhiều mạng dịch vụ nhu: mang điện thoại công cộng PSTN, mạng thông tin đi động, mạng truyền hình, mạng truyện đữ liệu.
Do đó, số lượng và chúng loại thiết bị đầu cuối rất phong piui, da dang. Căn cứ vào loại hình dịch vụ, người ta chia thiết bị đầu cuối thành các loại: thiết bị đầu cuối văn bản (máy điện báo, Fax.) thiết bị đâu cuối âm thanh (điện thoại, ghỉ âm, phát âm.); thiết bị đầu cuối số liệu (máy tính, máy ¡n. Tuy nhiên, việc phân loại đó chỉ mang tính chất tương đối và phụ thuộc vào cách đánh giá. Chẳng hạn như máy tính được xem là thiết bị lâu cuối trên mạng số liệu những về bản chất thì các thiết bị ngoại vi của máy tính (màn hình, bàn phim, mdy in.) mới thực sự là các thiết bị đầu cuối số liệu.
Biết sử dụng, hiểu nguyên lý hoạt động và cấu tạo của các thiết bị đầu cuối là một yên câu cần thiết với các kỹ thuật viên viễn thông. Do chúng loại thiết bị đầu cuối trên mạng viễn thông rất nhiều nên việc tìm hiểu về chúng gặp khó khăn. Để đáp ứng yêu câu của để cương môn học và thoả mãn như cầu của học viên, chúng tôi đã nghiên cứu và biên soạn giáo trình “Thiết bị đầu cuối”. Trong phạm ví giáo trình này, chúng tôi mong muốn giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về các thiết bị đầu cuối viễn thông: cách sử dụng, cấu trúc, sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của một số loại thiết bị cuối thông dụng.
Toàn bộ giáo trình được trình bày trong Š Chương: Chương l: Thiết bị đầu cuối điện thoại Chương này giới thiệu các đặc trưng và đặc điểm của nguồn thông tin (am thanh, tiếng nói.) và những vấn đề về chức năng, nguyên lý hoạt động của máy điện thoại. Chương 2: Thiết bị điện báo truyền chữ Đưa ra khái niệm về điện báo truyền chữ cùng sơ đô nguyên lý của một loại máy điện báo truyền chữ. Chương 3: Thiết bị truyền ảnh tĩnh FAX Đề cập tới nguyên lý truyền ảnh tĩnh cùng sự phát triển của kỹ thuật máy FAX. Giới thiệu sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của máy FAXG3.
Chương 4: Thiết bị đầu cuối số liệu Chương này giới thiệu các sơ đỏ khối cùng nguyên lệ hoại động của một số. thiết bj dau cudi số liệu như: màn hình, máy in, bàn phím, bộ nhớ, thiết bị đường dây thuê bao không đối xứng ADSL. Chương 5: Thiết bị đầu cuối vô tuyến Đề cập tới các vấn đề về thiết bị đâu cuối vô tuyến nhục sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động của các máy điện thoại kéo dài, máy di động, máy vô tuyến s 5 di động. cũng với các chức năng co bản của chúng, Nội dụng của giáo trình dựa trên các yêu cầu thực tế và các tài liệu tham khảo vẻ thiết bị đầu cuối.
Tuy nhiên, do số lượng các thiết bị đầu cuối trải rộng rong nhiều lĩnh vực khác nhau nên Irong quả trình biên soạn không thể tránh dược những thiếu sót nhất định. Rất móng nhận dược sự đóng góp ý kiến của quý độc giá Xin chân thành cam on! TÁC GIÁ Chuong 1 THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI Mục tiêu - Hiểu các đặc trưng, đặc điểm của nguồn thông tin: âm thanh, tiếng nói. Hiểu khái niệm tín hiệu điện thanh và chất lượng truyền tín hiệu điện thanh. - Phân tích hoạt động của máy điện thoại ấn phim.
Tóm tắt nội dụng - Khải,niệm sóng âm và các đặc điểm của âm thanh và tiếng nói. - Các đặc tính của thính giác: cảm thụ biên độ, cảm thụ tần số. - Tín hiệu điện thanh và chất lượng truyền tín hiệu điện thanh. - Sơ đồ khối và chức năng các khối cơ bản của máy điện thoại.
~ Phân tích nguyên lý hoạt động của máy điện thoại ấn phím Siemeits 210 NỘI DUNG Điện thoại là thiết bị rất gần gũi và có vai trò rất quan trọng đối với chúng ta hiện nay. Nó là phương tiện thông tin don giản, thuận tiện giúp con người có thể đàm thoại trực tiếp với nhau mặc dù họ đang ở rất xa nhau. Nó thực hiện việc truyền g nói từ địa điểm của người gọi đến tai của người nghe thông qua một chuỗi các xử lý. Để có thể hiểu được nguyên lý hoạt động của máy điện thoại.
trước hết ta tìm hiểu các vấn đề về âm thanh, tiếng nói và thính giác của con người. Sóng âm Sóng âm là sự thay đổi các tính chất của môi trường đàn hồi khi năng lượng âm truyền qua. Môi trường truyền đã sóng âm phải là môi trường đàn hồi nên sóng âm có thể truyền qua các vật chất đạng rắn, lỏng, khí. Sóng âm không truyền qua được môi trường chân không.
Điều này có thể dễ dàng nhận biết bằng thí nghiệm: đặt chiếc đồng hồ bên trong một bình thuỷ tinh bị rút hết không khí. lúc này người ta không thể nghe thấy tiếng tích tắc của đồng hồ. * Môi trường truyền dẫn sóng âm phổ biến nhất là không khí. Khi kích thích đao động âm trong môi trường thể khí thì ngay tại nguồn âm xảy ra hiện tượng có những lớp khí bị nén lại và một số lớp khí khác bị giãn ra.
Sự nén giãn này kéo theo các lớp không khí lân cận đó bị giãn nén theo. Cứ như vậy trạng thái nén giãn được lan truyền từ nguồn âm ra xa. Một đặc điểm của sóng âm là phương dao động (phương nén và giãn của các lớp khí) trùng với phương truyền sóng. Chính vì vậy sóng âm là một loại sóng dọc.
* Một số tham số của âm thanh: ~ Tốc độ truyền âm: Trong điều kiện khí quyển bình thường, tốc độ truyền âm là 330m/s. Trong quá trình truyền lan, năng lượng âm thanh bị tiêu hao dần (đao động âm thanh là đao động tắt dần). Do vậy, âm thanh tự nó không thể truyền đi xa được. - Tần số của âm thanh: tần số của một âm đơn là số lần đao động trong một giây của các phần tử không khí truyền âm thanh.
Đơn vị của tần số là Hertz (Hz). Mỗi loại âm thanh có một tần số khác nhau. Căn cứ vào tần số, người ta chia âm thanh làm 3 loại: + Hạ âm: là những âm thanh có tần số f<l6Hz + Âm tần: là những âm thanh có tần số nằm trong khoảng 16Hz-20.000Hz la dai tần mà tai người nghe có thể nghe được. + Siêu âm: là những âm thanh có tần số f >20.
Trong âm thanh, ngoài thành phần tần số cơ bản còn có những sóng hài bậc cao. Nhờ có thành phần sóng hài này mà ta phân biệt được các loại âm thanh khác nhau. Ví dụ: tiếng chim hót, tiếng đần (cùng một nốt nhạc, nhưng đo nhiều loại nhạc cụ khác nhau phát ra cũng khác nhau). - Công suất của âm thanh là năng lượng của âm thanh đi qua mặt phẳng vuông góc với phương truyền âm tiết dién 1m?, Don vị của công suất là Watt (W) - Cường độ âm thanh: là năng lượng của âm thanh đi qua tiết điện IcmẺ đặt vuông góc với phương truyền âm trong thời gian là I giây.
Đơn vị của cường độ âm thanh là W/cm?. Sóng âm phẳng và điều hoà Khi âm thanh truyền trong không khí sẽ làm cho áp suất không khí bị thay đổi. Lượng thay đổi đó được gọi là thanh áp P (áp suất âm thanh). Đơn vị là Pascal.
1Pa = N/m? Lý thuyết sóng đã xác định được rằng thanh áp là hàm của các biến theo không gian và thời gian p (x, y, Z, 0). Nếu thanh áp không bị biến đổi theo trục y và trục z mà chỉ phụ thuộc vào trục x và thời gian 4 thì ta có sóng âm là sóng, phẳng. Nếu những sóng phẳng là điều hoà thì p phải là hàm điều hoà. Trong đó P„ là biên độ, f là tần số.
THÍNH GIÁC Tai người là bộ phận thu nhận âm thanh. Sóng âm thanh lan truyền trong không gian tới tai người làm rung màng nhĩ theo đúng tân số đao động của âm thanh. Màng nhĩ được nối liền với hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó tai người nghe được âm thanh.
Cơ quan thính giác của tai người có những đặc tính riêng của nó. Các đặc trưng của âm thanh như tần số, cường độ. đều có ảnh hưởng đến thính giác của con người. Sau đây ta sẽ xem xét một số đặc tính cơ bản của thính giác.