Phần mở đầu: Quốc hiệu. Tên hợp đồng, số và ký hiệu hợp đồng. Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng. e _ Những căn cứ xác lập hợp đồng.
+» Những thông tin về chủ thể hợp đồng: e Tên. e Các số máy Fax, Telex, Phone, E-mail. Người đại diện ký kết $ Phần nội dung của văn bản hợp đồng kinh tế: Thường gồm 3 cụm điều khoản: e Những điều khoản chủ yếu: là những điều khoản căn bản, nhất thiết phải có trong hợp đồng, các điều khoản này đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của hợp đồng. e Những điều khoản thường lệ (hay còn gọi là điều khoản đương nhiên): là những điều khoản mà nội dung của chúng đã được quy định trong các văn bản pháp luật.
Những điều khoản này có thể đưa vào hợp đồng mà cũng có thể không cần đưa vào hợp đồng. e _ Những điều khoản tủy nghỉ: là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau khi pháp luật cho phép. $ _Phần ký kết hợp đồng: 304 QUAN TRI XUẤT NHẬP KHẨU b) Kết cấu của một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: CONTRACT No. Represented by Mr.
Hereinafter called as the SELLER Name. Represented by Mr. Hereinafter called as the BUYER The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows: Art. Packing and marking: Art.Force majeure: 305 CHUONG 7 Art.0ther terms and conditions: For the BUYER For the SELLER Nội dung cơ bản của hợp đồng là những điều khoản và điều kiện mua bản mà các bên đã thỏa thuận.
Để thương thảo hợp đồng được tốt, cần nắm vững các điều kiện thương mại, chỉ một sự mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trong việc vận dụng điều kiện thương mại là có thể gây tác hại cho các bên ký kết hợp đồng, dẫn đến những vụ tranh chấp, kiện tụng làm tăng thêm chỉ phí trong kinh doanh. Phần tiếp theo xin giới thiệu nội dung các điều khoản và điều kiện của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. NOI DUNG CAC DIEU KIEN VA DIEU KHOAN CUA MOT HOP DONG MUA BAN HANG HOA QUOC TE 7. Tén hang (Commodity) Điều khoản này phải xác định được tên gọi của hàng hóa cần mua bán một cách chính xác và ngắn gọn, không đễ nhằm lẫn từ thứ nọ sang thứ kia.
Để làm được việc này người ta thường dùng các biện pháp sau: « Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học. Áp dụng cho các loại hóa chất, giống cây. « _ Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, ví dụ: Sâm Hàn Quốc, gạo Việt Nam. e _ Ghi tên hàng kèm với qui cách của hàng đó, ví dụ: gạo hạt dài (6mm), thép xây dựng Ø10, chiều dài 10m (min).
« _ Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó. Hình thức này áp dụng đối với những sản phẩm của những hãng có uy tín. « Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng. Theo cách này người ta ghi thêm công dụng chủ yêu của sản phẩm, theo 306 QUAN TRI XUẤT NHẬP KHẨU tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theo công dụng thì người bán phải giao hàng đáp ứng được công dụng đó mặc dù giá cao.
e Ghi tên hàng kèm với mã HS của hàng đó, ví dụ: Vải chính 100% Cotton, K.54-56", mã số HS 5515190000; Ren, ma sé HS 5804290000; Dây viền, ru băng, mã số HS 6217100000; Nút, mã số HS 9606210000. Hợp đồng xuất khẩu gạo: Commodity: Vietnamese white rice long grain, crop 2010, 10% broken. Dịch: Gạo trắng Việt Nam hạt dài, mùa vụ 2010, 10% tắm. Hoặc: Hợp đồng nhập khẫu phân bón: Commodity: UREA, Fertilizer, Nitrogen 46% min, origin Indonesia.
Dịch: phân bén UREA, N 46% min, xuất xứ Indonesia. Hợp đồng xuất khẩu thủy sản: Commodity: Frozen black Tiger shrimps. Cy thé hon: Commodity: Semi-IQF Raw Head-On Shell-On Black Tiger shrimps (Pennnues Monodon) Dịch: Tôm sú đen đông lạnh còn đầu còn vỏ sơ chế (Pennnues Monodon — Tên khoa học của tôm sú). Chất lượng (Quality) "Chất lượng” là điều khoản nói lên mặt “Chất” của hàng hóa mua bán, qui định tính năng, qui cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất, tiêu chuẩn chế tạo.
Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm, là cơ sở để xác định giá cả. Do vậy: xác định điều kiện phẩm chất tốt, dẫn đến xác định giá cả tốt, đúng và mua được hàng hóa đúng yêu cầu của mình. 307 CHUONG 7 Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một số phương pháp chủ yếu: a) Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng: Là phương pháp đánh giá phẩm chát của lô hàng dựa vào phẩm chất của một số ít hàng hóa lấy ra làm đại diện cho lô hàng đó. Có nghĩa là phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp này có nhược điểm là tính chính xác không cao. Nên chỉ áp dụng cho hàng hóa chưa có tiêu chuẩn hoặc khó xác định tiêu chuẩn. Cách thức tiền hành: người bán giao mẫu cho người mua để kiểm tra, nếu người mua đồng ý thì người bán lập ba mẫu: một mẫu giao cho người mua, một cho trung gian, một người bán giữ để đối chiếu, giải quyết tranh chấp (nếu có) sau này. Cũng có thể mẫu do người mua đưa cho người bán, trên cơ sở đó người bán sản xuất một mẫu đối và ký kết hợp đồng sẽ dựa trên mẫu đối vì có khả năng mẫu đối khác xa với mẫu do người mua đưa.
Yêu cầu: se Mẫu được rút ra từ chính lô hàng. e Mẫu phải có phẩm chất trung bình. Luu y: e Mau có tính tiền không? Thông thường không tính, chỉ tính trong trường hợp giá trị mẫu quá cao hoặc số lượng mẫu quá lớn. e Làm cho hợp đồng và mẫu gắn với nhau.
Trên mẫu ghi: Mẫu thuộc hợp đồng số. và ngược lại trên hợp đồng ghi theo mẫu só. đã được giao bên mua hoặc do người bán gửi ngày. Mẫu là một phụ kiện không tách rời của hợp đồng.
Trên hợp đồng người ta qui định: e _ Tương ứng với mau hang (correspond to sample). e Tương tự như mẫu (according to sample). 308 QUẦN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU Thời gian giữ mẫu: mẫu được giữ kể từ khi đàm phán để ký hợp đồng cho đến khi hết hạn khiếu nại về phẩm chất thì có thể hủy mẫu (nêu không có tranh chấp). Còn nếu có tranh chấp, thÌ chỉ hủy khi tranh chấp được giải quyết xong.
b) Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn: Đối với những sản phẩm đã có những tiêu chuẩn thì dựa Vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chất của sản phẩm. e Trước khi đưa vào hợp đồng cần hiểu rõ về nội dung của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn có thể do nhà nước, ngành hoặc cơ quan sân xuất ban hành nên phải ghi rõ người, nơi, năm ban hành tiêu chuẩn). » - Có thể sửa đổi một số chỉ tiêu trong tiêu chuẩn nếu tháy cần thiết. e Đã theo tiêu chuẩn nào thì cần ghi rõ, không nên ghi mập mờ.
Ví dụ: Tiêu chuẩn cà phê Việt Nam: TCVN 4193: 2001 e) Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hang hóa (Trade — mark): Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình vẽ, chữ. để phân biệt hàng hóa của cơ sở sản xuất này với cơ sở sản xuất khác. Lưu ý: e_ Nhãn hiệu đã đăng ký chưa? (chỉ mua những loại sản phẩm đã được đăng ký thì sản phẩm đó mới đảm bảo về phẩm chất). e_ Được đăng ký ở thị trường nào? Hãng sản xuất có đăng ký tại thị trường mua sản phẩm chưa? e Cần ghi năm sản xuất, đợt sản xuất của sản phẩm, vÌ những sản phẩm được bán ở những thời điểm khác nhau.
có thể có chất lượng khác nhau nên giá cả cũng khác nhau. e _ Cần chú ý đến những nhãn hiệu tương tự. 309 CHUONG 7 d) Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật: Bảng thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog. Phải biến các tài liệu kỹ thuật thành một phụ kiện của hợp đồng tức là gắn nó với hợp đồng.
e) Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm: Chia làm hai loại hàm lượng của chất lượng hàng hóa: s. Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%) min. e - Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%) max. f) Xác định phẩm chất dựa vào trọng lượng riêng của hàng hóa (Natural weight): Có nghĩa là dựa vào việc xác định trọng lượng tự nhiên của một đơn vị thể tích hàng hóa để đánh giá phẩm chất của hàng hóa đó: chỉ tiêu này phản ánh độ chắc của hàng hóa.
g) Dựa vào xem hàng trước (còn gọi là đã xem và đồng ý — Inspected and approved): Nếu áp dụng phương pháp này thì hợp đồng đã được ký nhưng phải có người mua hàng xem hàng hóa và đồng ý, lúc đó hợp đồng mới có hiệu lực. Nếu người mua không đến xem trong thời gian qui định thì quá thời gian đó coi như đồng ý. h) Xác định dựa vào hiện trạng của hàng hóa: Phương pháp này ra đời ở Ý, sau lan dần qua Anh, Pháp, nó có tên gọi là As is sale hoặc arrive sale — có sao bán vậy. Trong phương pháp này người bán chỉ giao sản phẩm chứ không chịu trách nhiệm về phẩm chất của sản phẩm.
Đặc điểm của phương pháp này là giá bán không cao. i) Xác định phẩm chất dựa vào sự mô tả: Nếu tất cả các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công dụng. của sản phẩm. Phương pháp này áp dụng được cho mọi sản phẩm có khả năng mô tả được.
310 QUẦN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU Nhưng hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc nhiều vào khả năng của người mô tả thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác. k) Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng: Áp dụng khi mua bán nông sản, nguyên liệu mà phẩm chất của chúng khó tiêu chuẩn hóa, trên thị trường thế giới thường dùng một số tiêu chuẩn phỏng chừng như: FAQ, GMQ. e - FAQ — fair average quality — phẩm chất trung bình khá. Theo tiêu chuẩn này, người bán hàng từ một cảng nhất định phải giao hàng theo phẫm chất không thắp hơn phẩm chất bình quân của loại hàng đó vẫn thường được gửi từ cảng ấy trong một thời gian nhất định (năm, qui, vụ.
e GMQ — good merchantable quality — pham chất tiêu thụ tốt. Theo tiêu chuẩn nảy, người bán phải giao hàng có phẩm chất bình thường được mua bán trên thị trường mà khách bình thường sau khi xem xét đầy đủ có thé chap nhận được.