Chương 1. Trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và các mô hình giáo dục Chương 2. Quá trình phát triển, chính sách và định hướng phát triển giáo dục hòa nhập ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 Phần thứ hai. Quản lí giáo dục hòa nhập, đây là nội dung chính của giáo trình, gồm Chương 3.
Những vấn đề chung về quản lí giáo dục hòa nhập. Nội dung quản lí giáo dục hòa nhập Chương 5. Biện pháp quản lí giáo dục hòa nhập Chương 6. Kế hoạch quản lí giáo dục hòa nhập Phần thứ 3.
Hỗ trợ quản lí giáo dục hòa nhập. Các yếu tổ hỗ trợ quản lí giáo dục hòa nhập Nội dung giáo trình có đưa ra một số mẫu kế hoạch quản lí, mẫu kế hoạch giáo dục cá nhân trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, mẫu đánh giá sự phát triển của trẻ,. Kết thúc mỗi chương đều có các câu hỏi ôn tập và thảo luận, Người học cẩn nắm vững tất cả các nội dung giáo trình đã để cập. Bên cạnh đó, tùy theo vị trí công tác của người học ở mỗi cơ sở giáo dục, ở mỗi cấp học, mỗi địa phương mà vận dụng cho phù hợp và có hiệu quả, đồng thời cần nắm vững các văn bản pháp quy của Nhà nước và của ngành về giáo dục và quản lí giáo dục trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.
Giáo trình lần đầu chắn sẽ không tránh tiên được biên soạn và sử dụng ở nước ta nên chắc sót. Xin trân trọng giới tÍ và tiếp nhận những ý kiến khỏi những thiếu phong phú, đầy đủ hơn đồng góp cho nội dung và hình thức giáo trình được dục và quảnlí giáo dục. giáo để đáp ứng ngày càng có hiệu quả thực tiên quan đến công tác hòa nhập cũng như mong đợi của các thành viên liên giảo dục hòa nhập ở nước ta. Tác giả Phần thứ nhất.
GIÁO DỤC HOÀ NHẬP Chương | 'TRẺ CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT VÀ CÁC MÔ HÌNH GIÁO DỤC 1. TRẺ EM CÓ HC ÀN CẢNH DAC BIE 1. Thế nảo là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đặc Có nhiều cách gọi khác nhau vẻ đối tượng này như trẻ em có hoàn cảnh đặc hoàn cảnh khó khan. trẻ cán sự bảo vệ đặc biệt, trẻ có nhụ cấu „ Tất cả các tên gọi chỉ một dối tượng đó là trẻ em cần có sur bao ve, cham sóc và giáo dục đạc biệt “Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật Bảo vệ, Chăm sóc và C áo dục trẻ em (212004) đã ghi rõ: vẻ Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường cơ bản và hoà thé chat hoặc tình thản, không đủ điều kiện để thực hiện quyền nhập với gia dành, cộng đóng r nh sau: “Theo Điều 40, Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, được định mô côi không not mans *Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt báo gồm trẻ em mua, re độc am bi be rei: wré-em khuyét tat, tan tan; tre em là nạn nhân của chấtNiềm.
hod học: trẻ em nhiễm HIVVAIDS: trẻ em phải làm việc nặng nhọc. ngủy tiếp xúc với chất độc hại: trẻ em phải làm view xa gic dink; tre emt lang thang trẻ em bị xắn hại tình dục: trẻ em nghiện ma tấy: trẻ em vi phạm pháp luge” 4) Trẻ em mỏ cói không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi còn cha. hay mẹ nhưng Là những trẻ em không còn cả cha lần mẹ hoặc chỉ xóc, nuôi không có khả năng nuôi dạy dứa trẻ, không người thản thích chăm dưỡng hoặc trẻ em bị bỏ rơi. trẻ em còn bố mẹ nhưng đã bỏ đi mát tích.
b) Trẻ em khuyết tật, tàn tật (còn gọi là Irẻ khuyết tạ!) Là những trẻ có những khiếm khu št vẻ cầu trúc hoặc các chức n g cơ thể hoạt dong khong dân đến ap khó khăn nhất định và không thể theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ phương pháp giáo dục - dạy học và nhữngtrang thiết bị trợ giúp cán thiết. €) Trẻ em là nan nhan ctia chat doc hod học Là những trẻ bị hậu quả của chất độc hoá học mắc phải trong khi người me còn mang thai hoặc trong quá trình sinh sống, các em gặp khó khăn trong sinh hoạt, học tập và đời sống tỉnh th 4) Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS ~ HIV (Human Immunodeficiency Virus) là loại vỉ rút có khả năng làm suy yếu, phá huỷ và mát khả năng miễn dich của cơ thể người (cơ thể người không có khả năng tự bảo vệ dối với bệnh tật) - AID§ (Aequyred Immune Delieiency Sydrome) là hội chứng suy giả miễn dịch mắc phải, là giai doạn cuối cùng của quá trình HIV. “Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS là những trẻ bị nhiễm hội chứng suy gị miễn địch mắc phải đo HIV gay ra và ở giai đoạn cuối là AIDS. ©) Trẻ em phí làm việc nặng nhọc.
nguy hiểm, tiếp vúc với chất đọc hại Là nhị trẻ phải lao động sớm và phải làm các công việc nặng nhọc, độc hại. nguy hiểm có hại cho sức khoẻ, cơ thé, tinh than, wi tuệ và sự phát triển vẻ các kĩ năng xã hội ảnh hưởng khỏng tốt đến việc học tập, Các em có thể ph làm các công việc vào cả ban ngày lần bàn đếm, những công việc mang tính quá sức và cường bức. Trẻ em phải làm việc xa gia định Là những trẻ đẻ tổn tại cuộc sống nên phải xã gia đình để kiếm sống. phải làm việc năng nhọc.
thiếu thốn tình cảm gia đình. bạn bè và sớm phải tự lo trang trii cuộc sống trong độ tuổi đến trường. #) Trẻ em lang thang Là những trẻ có tmới quan hệ với gia đình lỏng lẻo: thời gian chủ yếu dành cho cá hoat dong. sinh hoạt của trẻ là ở trên dường phố và thiểu sự hướng dẫn, giám sát của người lới - Trẻ phải đường dầu, tự giải quyết những khó khan.
cám đỏ của cuộc xông để đảm bảo sự xông còn của bản thân bảng nhiều cách khác nhàu nền bị hạn chế cơ bản việc đảm bảo quyền dược hưởng giáo dục và các quyền trẻ em khá e) Trẻ em bị vâm hại tình đục Tà những trẻ em là nạn nhân của những hành vì hiếp đâm, cưỡng âm, hoặc hành hạ trẻ để thoả mãn tình đục của kế xâm hại, bất kể hành vì đó có được trẻ đồng ý hay không. Những hành vi xảm hại đó gây ảnh hưởng xấu cho trẻ cả vẻ thể chất và tỉnh thản (tổn hại đến sức khoẻ, nhân phẩm. danh dự hoặc gây nồi ợ hãi cho trẻ). Ah) Tre em nghién ma wy Là những trẻ sử dụng thường xuyên một chất gây nghiện dân đến lệ thuộc, ham muốn không thể kiểm chế dược và phải sử dụng chúng với bất kì giá nào.
i)T re em ví phạm pháp luật Là những trẻ thường xuyên vì phạm ác quy dịnh của pháp luật dưới các hình thức khác nhau, mặc dù c thể ý thức hoặc không ý thức được hành vi vỉ phạm pháp luật của mình. Ngoài những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được ghi trong Lu at Bao vẻ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em trên đây, trẻ em ười dân tộc thiểu số và trẻ em người Kinh nhưng sống ở vùng sâu. vùng khó khăn cũng được coi là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Do hạn chế vẻ điều kiện kinh tế, văn h á, giao lưu xã hội.
các em biết ít hoặc không biết tiếng Kinh. gặp khó khăn trong qu trình giao tiếp và khi đến trường học. Theo văn bản số 9890/BGDĐT- GDTNH vẻ việc Hướng dẫn nói dưng phương pháp giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn ngày 17 tháng 09 đặc biệt có thể Xếp. năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trẻ có hoàn cảnh vào 03 loại đối tượng chính: tiếng Việt: trẻ em em người dân tộc thiểu số khi vào lớp 1 chưa biết xống ở vù ng sâu, vũng xa.
núi cao, biên giới. ~ Trẻ em mổ cói không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏrơi: trẻ em làng thang: trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học: trẻ em nhiễm HIV/AIDS: trẻ làm cm phải Tầm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với cl độc hại: trẻ em phái việc xa gia đình trẻ em bị xâm hại nh dục: trẻ em nghiện ma tuý: trẻ cú ví phạm pháp luật về ~ Trẻ em khuyết tật, tần tật (gọi chủ ạ là khuyết tâU không bình thường thể chất hoặc tỉnh thản, không đủ điều kiện để thực hiện quyi n cơ bản và hoà nhập với g la đình, công đồng, 2. Một vài số liệu về trẻ em có hoản cảnh đặc biệt 2. Trẻ em có hoản cánh dặc biệt trên thế giới ~ Cứ mỗi giờ.000 trẻ em phải tham gia vào quan doi.
thậm chí ở tuổi lên 8, bị khai thác wong ác cuộc xung đột ở trên 30 quốc gia trên thể giới. Llơn 2 triệu trẻ em bị chết do những hậu quả trực tiếp của các cuộc xung đột vũ trang kể từ năm 1990 đến may. ~ Hơn một triệu trẻ em trên th È giới đang sống trong các trại tập trung đo những hành vỉ làm trái pháp luật. ~ Hơn l3 triệu trẻ em trở thành mồ côi do hậu quả của đại dich HIV/AIDS.
- Khoảng 250 triệu trẻ em phải lao động sớm, trong đó hơn 180 triệu em phải lao dong trong các diều kiện độc hại ~ Khoảng 1.2 triệu trẻ em bị buôn bán hàng năm - Gần 40 triệu trẻ em dưới 15 tuổi bị lạm dụng hoặc bỏ ma „ cẩn có sự. chữa bệnh, - Có từ 200. 300 triệu phụ nữ và trẻ em gái ở châu Phi ngày nay phải chịu c hình thức làm tổn thương đến bộ phận sinh dục. Trẻ em có hoàn cảnh dặc biệt ở Vi “Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2005), Việt Nam có 2.210 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, chiếm khoảng 3% 9.2% dan số trong dộ tuổi.
trong đó: ~ Tré em mo coi không nơi nương tựa. trẻ em bị bỏ rơi: 320. ~ Trẻ em khuyết tật, tàn tật: 1.000 ~ Trẻ em nhiễm HIV/AIDS: 6.630 ~ Trẻ em lan thang: 22.500 ~ Trẻ em bị xâm hại tình dục: 19,000 ~ Trẻ em nghiện ma tuý: 1.800 ~ Trẻ em vi phạm pháp luật: 13.800 ~ Tre em dan tộc it người sống ở các vùng vâu, xa: 929.700 - Số còn lại là t em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm. tiếp xúc với chất độc hại: trẻ em phải 1 vige xa giá đình.
“Trong đó ~ Trẻ đang sinh hoạt, học tập trong các trường giáo dưỡng: 2. ~ Trẻ hiện di hp Ở trong các trung tâm nuôi dưỡng, chăm (rẻ mồ cối, trẻ bị bỏ rơi, trẻ đường phố, trẻ khuyết tật. trẻ emsóc làmvà trái giáo dục luật, tẺ em mại đâm, trẻ em ảnh hưởng và nhiễm HIV/AIDS.