THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH PHAY CNC CƠ BẢN


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Phay CNC cơ bản (Mã mô đun: MĐ 30) được biên soạn bởi Khoa Cơ khí Động lực thuộc Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi, do tác giả Nguyễn Đình Kiên làm chủ biên. Tài liệu được ban hành lưu hành nội bộ nhằm phục vụ chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Trung cấp, tuân thủ các quy định hiện hành về giáo dục nghề nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VỊ TRÍ MÔ ĐUN PHAY CNC CƠ BẢN (MĐ 30)                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Khối kiến thức cơ sở] -> MH07 (Vẽ KT), MH08 (AutoCAD), MH10 (Dung sai) |
| [Khối tiện / phay truyền thống] -> MĐ14, MĐ15, MĐ17, MĐ18, MĐ19, MĐ25...|
| [Khối CNC cơ sở] -> MĐ29 (Tiện CNC) --> MĐ 30 (Phay CNC cơ bản)         |
| [Thực tế sản xuất] -> MĐ35 (Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp)         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình khung đào tạo (tổng thời lượng 1.905 giờ toàn khóa), mô đun MĐ 30 được bố trí ở giai đoạn đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc. Học sinh trước khi tiếp cận mô đun này phải hoàn thành hệ thống môn học và mô đun tiên quyết bao gồm: Vẽ kỹ thuật (MH 07), Autocad (MH 08), Cơ kỹ thuật (MH 09), Dung sai – Đo lường kỹ thuật (MH 10), Vật liệu cơ khí (MH 11), Kỹ thuật điện và điện tử công nghiệp (MH 12), Tiện trụ ngắn, trụ bậc (MĐ 15), Gia công lỗ trên máy tiện (MĐ 17), Phay, bào mặt phẳng bậc (MĐ 19), Phay đa giác (MĐ 26), Phay bánh răng trụ răng thẳng (MĐ 27), Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn (MĐ 28) và Tiện CNC cơ bản (MĐ 29).

Mục tiêu học tập của mô đun được xác định theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Học sinh lập được chương trình phay CNC trên phần mềm điều khiển (A1); so sánh được sự khác biệt giữa máy phay vạn năng và máy phay CNC (A2); xác định và cài đặt chính xác thông số phôi, thông số dao (A3); phân tích các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi gia công (A4).
  • Về kỹ năng: Vận hành thành thạo máy phay CNC để gia công mặt phẳng, bậc, rãnh, profile, khoan lỗ, khoét lỗ, ta-rô đạt cấp chính xác kích thước 8–6, độ nhám bề mặt cấp 7–9 (B1); chỉnh sửa và bổ sung các mã lệnh cho phù hợp từ chương trình NC xuất bằng phần mềm CAD/CAM (B2).
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (C1).

Tổng thời lượng của mô đun là 60 giờ, bao gồm 4 giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra. Cấu trúc giáo trình phân bổ nội dung theo phương pháp tích hợp lý thuyết và thao tác máy, đi từ cấu tạo phần cứng, hệ thống câu lệnh chuẩn ISO, đến quy trình thiết lập chuẩn phôi, kiểm tra mô phỏng và gia công cắt gọt thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC 4 BÀI HỌC CỐT LÕI (MĐ 30)                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 1: Giới thiệu chung về máy phay CNC (1 giờ LT)                      |
|        - Lịch sử phát triển: Từ Bridgeport (1936), NC (1950s) đến CNC   |
|        - Phần cứng: Cụm trục chính, Bàn máy, Động cơ Servo vòng kín     |
|        - Cơ cấu thay dao tự động ATC, Bàn xoay Rotary Table             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 2: Lập trình phay CNC (24 giờ: 2 LT + 21 TH + 1 KT)                 |
|        - Bảng SETTING / Chế độ MDI / Đơn vị G20, G21                    |
|        - Cấu trúc Block N... G... X... Y... Z... M... S... T... ;       |
|        - Nhóm G-Code: G00-G03, G17-G19, G28, G40-G42, G43/G44/G49      |
|        - Chu trình khoan/doa/taro: G73, G74, G76, G81-G89, G98/G99      |
|        - Chương trình con M98/M99, Mô phỏng CSTM/GRP & DRY RUN          |
+-------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 3: Vận hành máy phay CNC (15 giờ: 1 LT + 14 TH)                     |
|        - Bảng điều khiển, thiết lập toạ độ G54-G59, offset dao (H, D)   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 4: Gia công phay CNC (20 giờ: 19 TH + 1 KT)                         |
|        - Gia công phẳng, bậc, rãnh, profile, chu trình lỗ, kiểm tra kích|
|          thước đạt cấp chính xác 8-6, độ nhám cấp 7-9                   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình MĐ 30 được tổ chức thành 4 bài học chính với tiến trình logic chặt chẽ:

Bài 1: Giới thiệu chung về máy phay CNC (Thời lượng: 1 giờ)

Trình bày lịch sử phát triển của công nghệ phay từ máy Bridgeport (1936), máy NC giai đoạn 1940–1950 dùng băng đục lỗ do Không quân Hoa Kỳ phát triển, sự ứng dụng máy tính mini (PDP-8, Data General Nova) thập niên 1960 và vi xử lý thập niên 1970. Nội dung phân tích cấu tạo hai phần chính của máy:

  • Phần cơ khí: Đế máy, thân máy bằng gang đúc chịu nén cao gấp 10 lần thép, bàn máy, bàn xoay (Rotary Table 4–5 trục, góc nghiêng $\pm 120^\circ$, quay $360^\circ$), trục vít me bi, băng dẫn hướng, cụm trục chính và ổ tích dao (dạng đĩa hoặc dạng xích dung lượng 30 dao, cơ cấu tay kép thay dao dưới 15 giây).
  • Phần điều khiển: Động cơ servo điều khiển vòng lặp kín (closed-loop), bộ điều khiển trung tâm, cổng truyền thông nối tiếp RS232 tương thích phần mềm CIMCO, và độ chính xác lặp lại đạt 0,005 mm.

Bài 2: Lập trình phay CNC (Thời lượng: 24 giờ)

Tập trung vào hệ thống thông số và tập lệnh theo chuẩn ISO:

  • Cài đặt hệ thống (Setting): Thao tác qua chế độ MDI và bảng OFFSET SETTING, quản lý các biến PARAMETER, TV CHECK, PUNCH CODE (EIA/ISO), INPUT INIT (MM/INCH), I/O CHANNEL (cổng 0 cho RS232, cổng 4 cho thẻ nhớ).
  • Cấu trúc chương trình: Phân định chương trình chính (bắt đầu bằng ký tự O kèm 4 chữ số từ 0001–9999, kết thúc bằng M02 hoặc M30) và chương trình con (M98 P_ L_ để gọi, lặp tối đa 9999 lần; M99 kết thúc). Cấu trúc câu lệnh chuẩn: N_ G_ X_ Y_ Z_ M_ S_ T_ ;.
  • Tập lệnh G-Code và M-Code:
    • Lệnh di chuyển và nội suy: Chạy dao nhanh G00, nội suy đường thẳng G01 (hỗ trợ vát mép ,C và bo góc ,R), nội suy cung tròn G02 (cùng chiều kim đồng hồ) và G03 (ngược chiều kim đồng hồ) sử dụng tọa độ tâm I, J, K hoặc bán kính R, nội suy xoắn ốc trên mặt phẳng G17 với góc nâng $< 45^\circ$.
    • Lệnh dừng và mặt phẳng: Dừng chính xác G09, dừng tạm thời G04 (tham số X tính bằng giây, P tính bằng mili-giây, bước nhập 100 ms, tối đa 2 giây); chọn mặt phẳng làm việc G17 (XY), G18 (ZX), G19 (YZ).
    • Hệ thống tọa độ và điểm chuẩn: Về điểm tham chiếu G28, điểm thay dao G30, hệ tọa độ phôi G54–G59, tọa độ địa phương G52, tọa độ máy G53.
    • Bù trừ kích thước dao: Bù bán kính dao trái G41, phải G42 gắn với địa chỉ D, hủy bù G40; bù chiều dài dao dương G43, âm G44 gắn với địa chỉ H, hủy bù G49.
    • Hệ thống chu trình cố định (Canned Cycles): Gồm 6 bước thực thi (chạy đến vị trí, hạ cao độ an toàn, cắt gọt đến chiều sâu Z, dừng đáy, lùi dao an toàn, rút dao về mặt phẳng xuất phát G98 hoặc mặt phẳng rút dao G99 theo giá trị R). Bao gồm chu trình khoan ngắt phoi tốc độ cao G73, khoan tiêu chuẩn G81, khoan có dừng G82, khoan lỗ sâu thoát phoi G83, doa chính xác G76, G85–G89, ta-rô ren trái G74, ta-rô ren phải G84, hủy chu trình G80.
    • Mã lệnh phụ M: M00 (dừng chương trình), M01 (dừng tùy chọn), M03/M04 (bật trục chính thuận/nghịch), M05 (dừng trục chính), M06 (thay dao tự động), M08/M09 (bật/tắt tưới nguội), M24/M25 (bật/tắt tải phoi), M80–M83 (đối xứng trục), M198/M199 (gọi/kết thúc chương trình con từ thẻ nhớ).
  • Mô phỏng chương trình: Quy trình khóa trục (MDI nhập G91 G30 Z0.), sử dụng đồ họa kiểm tra CSTM/GRP (CUSTOM GRAPH) trên bảng PARAMETER và chạy thử không cắt DRY RUN.

Bài 3: Vận hành máy phay CNC (Thời lượng: 15 giờ)

Hướng dẫn thao tác trực tiếp trên bảng điều khiển máy, khai báo gốc tọa độ gia công phôi và thiết lập bảng offset chiều dài dao H và bán kính D.

Bài 4: Gia công phay CNC (Thời lượng: 20 giờ)

Thực hành gia công chi tiết cơ khí tổng hợp gồm phay khỏa mặt, phay hốc (pocket), phay biên dạng ngoài (profile), phay bậc, khoan và taro ren trên phôi thép 45.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống nguyên lý gia công cắt gọt điều khiển số dựa trên:

  1. Lý thuyết điều khiển servo vòng kín: Tín hiệu phản hồi vị trí và vận tốc từ encoder giúp hiệu chỉnh sai lệch động học trục chính và bàn máy theo thời gian thực.
  2. Nguyên lý hình học giải tích và nội suy quỹ đạo: Xử lý chuyển động đồng thời 3 trục ($X, Y, Z$) hoặc mở rộng qua bàn xoay ($A, B$), thiết lập quan hệ tiếp tuyến khi bù bán kính dao và phân định mặt phẳng chiếu.
  3. Công thức tính toán chế độ cắt: Thiết lập bước tiến chạy dao $F_1$ (phương XY) cho dao phay ngón hợp kim (dao chip) theo công thức: $$F_1 = S \times n \times 0{,}5$$ Trong đó: $S$ là tốc độ quay trục chính (vòng/phút), $n$ là số me cắt của dao (dao đường kính $> 6\text{ mm}$ thường có $n = 4$; dao đường kính $< 6\text{ mm}$ có $n = 2$). Giáo trình lưu ý tương quan giữa các thông số lý thuyết của máy đời cao (đạt tới 15.000 vòng/phút) với các máy thực tế tại xưởng sản xuất (dao động từ 3.000 đến 4.500 vòng/phút).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhập liệu tham số MDI, cài đặt đơn vị đo G20/G21, thiết lập gốc tọa độ G54–G59, bù trừ dao G41/G42/G43, gá đặt phôi và truyền file qua cổng RS232/thẻ nhớ.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc bản vẽ kỹ thuật, phân tách các bước công nghệ, tối ưu hóa đường chạy dao, phân tích nguyên nhân gây sai lệch hình học và rung động gia công.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành gia công độc lập các dạng bề mặt phức tạp, thực hiện quy trình kiểm tra mô phỏng DRY RUN chống va chạm, kiểm soát dung sai kích thước đạt cấp chính xác 8–6 và độ nhẵn bóng bề mặt đạt cấp 7–9.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết chuyên ngành và thực hành tại xưởng máy công cụ).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN MĐ 30               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Phương pháp dạy học]                                                   |
| - Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, thao tác mẫu của giảng viên            |
| - Học nhóm 2-3 người: Thảo luận chuyên đề, phân công lập trình & gá đặt |
| - Quy định chuyên cần: Bắt buộc tham dự >= 70% tổng thời lượng tích hợp |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Quy trình đánh giá theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH]                   |
| - Đánh giá quá trình (Trọng số 40%):                                    |
|   + 01 Cột Thường xuyên (Hệ số 1): Sau 10 giờ học (Viết / Hỏi miệng)    |
|   + 03 Cột Định kỳ (Hệ số 2): Sau 20 giờ (Tự luận / Thao tác máy)       |
| - Đánh giá kết thúc môn học (Trọng số 60%):                             |
|   + Sau 60 giờ: Vấn đáp và Thực hành gia công hoàn thiện chi tiết        |
| - Thang điểm: 10, làm tròn 01 chữ số thập phân                          |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

  • Đối với giảng viên: Áp dụng dạy học giải quyết vấn đề, trình chiếu tài liệu, thuyết trình ngắn gọn về bản chất mã lệnh, thực hiện thao tác mẫu trực tiếp trên máy phay CNC, giám sát và chỉnh sửa lỗi lập trình tại chỗ cho từng học sinh.
  • Đối với học sinh: Hoạt động theo nhóm nhỏ từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân công các thành viên nghiên cứu nội dung bài học, chuẩn bị tài liệu, thảo luận phương án gá đặt, viết chương trình gia công và lập báo cáo kết quả thực hành.

Bài tập thực hành và kiểm soát an toàn

Hệ thống bài tập thực hành được thiết kế bám sát năng lực gia công các chi tiết thực tế: từ phay mặt phẳng đơn công đoạn, phay rãnh chữ T, gia công hốc hở, đến lập trình chu trình khoan mảng lỗ và cắt ren bằng dao ta-rô. Các bài tập yêu cầu bắt buộc phải qua bước mô phỏng đường chạy dao trên màn hình đồ họa máy và chạy thử DRY RUN để triệt tiêu nguy cơ va chạm dao cụ trước khi cắt gọt phôi thật.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Quy trình đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

  • Trọng số điểm môn học:
    • Điểm đánh giá quá trình (bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên hệ số 1 và điểm kiểm tra định kỳ hệ số 2): Chiếm 40%.
    • Điểm thi kết thúc mô đun: Chiếm 60%.
  • Phân bổ các kỳ kiểm tra:
    • Kiểm tra thường xuyên: 01 cột điểm thực hiện sau 10 giờ học (hình thức hỏi miệng, tự luận hoặc báo cáo nhóm), đánh giá chuẩn đầu ra A1, C1.
    • Kiểm tra định kỳ: 03 cột điểm thực hiện sau 20 giờ học (hình thức viết kết hợp thao tác thực hành), đánh giá chuẩn đầu ra A2, B1, C1.
    • Thi kết thúc mô đun: 01 bài đánh giá tổng hợp sau 60 giờ học (hình thức vấn đáp và thực hành gia công trực tiếp trên phôi), đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, B2, C1.
  • Thang điểm: Tính theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân.
  • Yêu cầu chuyên cần: Học sinh phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng giờ giảng tích hợp. Trường hợp vắng mặt vượt quá 30% tổng thời lượng bắt buộc phải học lại mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh sự chuyển đổi công nghệ từ gia công cơ khí truyền thống sang công nghệ điều khiển số tự động:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT & ỨNG DỤNG THỰC TẾ                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Đặc tính kỹ thuật máy]                                                |
|  - Trục chính: Dẫn động đai, trực tiếp (12.000 v/p), bánh răng tải nặng |
|  - Độ chính xác lặp lại: 0,005 mm; Bàn xoay 4-5 trục (+-120 deg, 360 deg)|
|  - Ổ dao ATC: 30 dao, tay kép cơ điện tử, thời gian thay dao < 15 giây  |
|  - Giao tiếp dữ liệu: Cổng RS232, bộ nhớ thẻ nhớ, phần mềm CIMCO        |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Quy chuẩn cắt gọt công nghiệp]                                        |
|  - Vật liệu gia công mẫu: Thép 45 kết hợp dao chip hợp kim cứng         |
|  - Chế độ cắt: Xử lý dao flat (4 me) gia công mặt & dao cầu (2 me) cong |
|  - Chỉ tiêu kỹ thuật: Cấp chính xác 8-6, độ nhẵn bóng cấp 7-9          |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Hệ thống hóa cấu tạo máy phay CNC hiện đại: Phân tích chi tiết các cơ cấu công nghiệp như cụm trục chính truyền động trực tiếp đạt 12.000 vòng/phút, hệ thống truyền động bánh răng duy trì tốc độ 10.000 vòng/phút dưới chế độ tải nặng, cơ cấu thay dao tự động ATC cánh tay kép với thời gian tráo dao dưới 15 giây, và bàn xoay mở rộng số trục gia công lên 4 hoặc 5 trục.
  2. Tích hợp chuẩn giao tiếp và phần mềm công nghiệp: Giáo trình trang bị kiến thức về kênh nhập/xuất dữ liệu I/O CHANNEL qua cổng truyền thông RS232 liên kết với phần mềm mô phỏng và hiệu chỉnh mã NC CIMCO, cũng như phương thức đọc chương trình gia công phụ trực tiếp từ thẻ nhớ ngoài (M198/M199).
  3. Gắn kết thực tế sản xuất và vật liệu cơ khí: Phân tích chi tiết chế độ cắt gọt áp dụng cho phôi thép 45 bằng dao phay ngón gắn mảnh hợp kim (dao chip) và dao phay cầu chuyên dụng cho mặt cong 3D. Giáo trình chỉ rõ sự khác biệt giữa thông số lý thuyết của máy trung tâm gia công đời cao (15.000 vòng/phút) và điều kiện vận hành thực tế tại các xí nghiệp cơ khí vừa và nhỏ (3.000–4.500 vòng/phút) để học sinh linh hoạt điều chỉnh bước tiến dao $F$ và tốc độ $S$, hạn chế hiện tượng gãy dao hoặc vỡ mảnh hợp kim.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên đào tạo nghề: Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại. Tài liệu cung cấp toàn bộ nền tảng vận hành máy phay điều khiển số trước khi học sinh bước vào giai đoạn Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp (MĐ 35).
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Người học bắt buộc phải nắm vững kiến thức các môn cơ sở ngành: đọc và lập bản vẽ cơ khí (MH 07, MH 08), phân tích dung sai lắp ghép và phương pháp đo kiểm (MH 10), cơ tính và tính công nghệ của vật liệu (MH 11), an toàn lao động (MH 13), cùng kỹ năng vận hành máy tiện, phay, bào cơ bản (MĐ 14, MĐ 15, MĐ 18, MĐ 19, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28) và Tiện CNC cơ bản (MĐ 29).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để thiết kế giáo án tích hợp, xây dựng đề thi trắc nghiệm, bài tập tự luận và đề thi thực hành thao tác máy theo khung đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Cán bộ kỹ thuật và người tự học: Phục vụ làm tài liệu tra cứu nhanh bảng mã lệnh chuẩn G-Code, M-Code hệ điều khiển Fanuc/ISO, quy trình bù trừ kích thước dao cụ và kỹ thuật dò tìm thiết lập gốc tọa độ gia công chi tiết cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ học sinh trình độ Trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên hệ Cao đẳng Cơ khí chế tạo máy và kỹ thuật viên cần nắm vững quy trình lập trình, vận hành máy phay CNC.

2. Cần hoàn thành những môn học nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức gồm các môn: Vẽ kỹ thuật (MH 07), Autocad (MH 08), Cơ kỹ thuật (MH 09), Dung sai – Đo lường kỹ thuật (MH 10), Vật liệu cơ khí (MH 11), Kỹ thuật điện và điện tử công nghiệp (MH 12), cùng hệ thống mô đun tiện, phay truyền thống và Tiện CNC cơ bản (MĐ 29).

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu gia công cơ khí truyền thống?

Tài liệu tập trung vào công nghệ điều khiển số tự động: chuyển đổi phương thức gia công từ tay quay cơ khí sang hệ thống điều khiển bằng máy tính thông qua tập lệnh mã G/mã M, thiết lập bù kích thước dao tự động (G41/G42/G43), quản lý đa chu trình gia công lỗ (G73–G89) và kiểm tra đường chạy dao bằng đồ họa mô phỏng CSTM/GRP.

4. Làm sao để học tập và thực hành mô đun này hiệu quả?

Học sinh cần nghiên cứu trước tài liệu lý thuyết, tuân thủ phương pháp học nhóm 2–3 người để chuẩn bị chương trình NC, bắt buộc thực hiện các bước khóa trục và mô phỏng đồ họa hoặc chạy không cắt DRY RUN trên máy trước khi tiến hành cắt gọt phôi thật, đảm bảo thời lượng tham dự lớp học trên 70%.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị tham khảo kèm theo?

Giáo trình trích dẫn và khuyến nghị học sinh nghiên cứu kết hợp các tài liệu chuyên ngành:

  • TS. Trần Văn Địch, Công nghệ trên máy CNC.
  • Tạ Duy Liêm, Máy công cụ CNC, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1999.
  • Đoàn Thị Minh Trinh, Công nghệ lập trình gia công điều khiển số, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2004.

Kết luận

Giáo trình mô đun Phay CNC cơ bản (MĐ 30) do Khoa Cơ khí Động lực - Trường Cao đẳng Cơ giới biên soạn là tài liệu đào tạo nghề mang tính kỹ thuật thực hành cao. Giáo trình đã chuẩn hóa toàn bộ kiến thức từ cấu tạo phần cứng máy phay CNC, hệ thống mã lệnh lập trình theo tiêu chuẩn ISO, phương pháp bù trừ dao cụ đến kỹ năng vận hành gia công chi tiết đạt cấp chính xác 8–6 và độ nhám bề mặt cấp 7–9.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm việc hoàn thiện hệ thống môn học cơ sở và tiện/phay truyền thống, tiếp thu lý thuyết lập trình mã lệnh tại Bài 1 và Bài 2, làm chủ kỹ năng thiết lập thông số tại Bài 3, và hoàn thành các bài tập gia công tổng hợp tại Bài 4. Kết hợp việc tự học cùng các tài liệu chuyên khảo của TS. Trần Văn Địch, Tạ Duy Liêm và Đoàn Thị Minh Trinh sẽ giúp người học hình thành đầy đủ năng lực nghề nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất cơ khí hiện đại.