ĀY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH TR¯àNG CAO ĐÀNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN GIÁO TRÌNH MÔN HàC/MÔ ĐUN : PHÁT TRIÂN ĀNG DĀNG TRÊN THI¾T BÞ DI ĐÞNG NGÀNH/NGHÀ : TIN HàC ĀNG DĀNG TRÌNH ĐÞ : CAO ĐÀNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 459/QĐ-NSG, ngày 31 tháng 08 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn Thành phß Hồ Chí Minh, năm 2022 TUYÊN BÞ BÀN QUYÀN Tài liệu này thuộc lo¿i sách giáo trình nên các nguãn thông tin có thể được phép dùng nguyên bÁn hoặc trích dùng cho các mÿc đích về đào t¿o và tham khÁo. Mọi mÿc đích khác mang tính lệch l¿c hoặc sử dÿng với mÿc đích kinh doanh thiếu lành m¿nh sẽ bị nghiêm cấm. 2 MĀC LĀC CH¯¡NG TRÌNH MÔN HàC/MÔĐUN. 7 Bài 1: Tổng Quan VÁ Lập Trình Android.
Gißi thiệu vß Android. Ki¿n trúc android. 9 Bài 2: Cài đặt môi tr°áng phát triÃn āng dāng Android. Gißi thiệu Java JDK, Android SDK, Android Studio.
Thi¿t l¿p môi tr±ßng phát trißn:. Yêu c¿u vß ph¿n cÿng và ph¿n mßm:. Cài đặt môi tr±ßng l¿p trình .3 Khßi đßng Android Studio. Ch±¡ng trình đ¿u tiên Hello World.
23 Bài 3: Các thành phần āng dāng Android. Các thành ph¿n c¡ b¿n trong ÿng dÿng Android. Xây dÿng Activity. Qu¿n lý tr¿ng thái Activity (Managing the Activity Lifecycle).
Vòng đßi cÿa Activity (Activity Lifecycle). Đß ±u tiên trong ÿng dÿng. Thành ph¿n savedInstanceState. Giao diện Android Studio.
Các c¿u hình quan trßng. Các màn hình th±ßng thao tác. C¿u trúc cÿa mßt dÿ án Adroid. 44 Bài 4: Layout và view c¢ bÁn.
Layout trong Android. View và ViewGroup. Các view c¡ b¿n trong Android. ToggleButton và Switch.
ImageView và ImageButton. 68 Bài 5: Cÿa sổ thông báo (Dialog) trong Android. 80 Bài 6: ListView và RecyclerView trong Android. Thÿc hành t¿o ListView.
Gißi thiệu RecyclerView. Sÿ dÿng RecyclerView đß hißn thß danh sách. Gißi thiệu Intent. Truyßn dÿ liệu b¿ng Intent .1 Truyßn dÿ liệu b¿ng Explicit Intent .2 Truyßn dÿ liệu b¿ng Implicit Intent.
98 Bài 8: Asset và l°u trữ dữ liáu. Đßc dÿ liệu Asset. 107 Bài 9: QuÁn lý dữ liáu vßi SQLite. Khái niệm c¡ sß dÿ liệu (database concepts).
Gißi thiệu SQLite. Xây dÿng c¡ sß dÿ liệu vßi SQLite. Đóng C¡ sß dÿ liệu. Truy v¿n dÿ liệu.
118 Bài 10: Content Provider. Gißi thiệu Content Provider. Xây dÿng Content Provider cho ÿng dÿng. V¿n đß xây dÿng ContentProvider.
Truy v¿n dÿ liệu hệ thống vßi Content Provider. Các ph±¡ng thÿc đißu khißn Cursor. Truy v¿n dÿ liệu hệ thống. 127 Bài 11: Service, Broadcast Receivers.
Tổng quan vß menu trong Android. Thao tác vßi file XML. 143 Bài 13: Đóng gói āng dāng. Nhúng Keystore vào file apk.
Chuyßn file apk tÿ debug -> release. Submit Google Play. 154 TÀI LIàU THAM KHÀO. 170 6 CH¯¡NG TRÌNH MÔN HàC/MÔĐUN Tên môn hác/môđun: Phát triÃn āng dāng cho các thi¿t bß di đßng Mã sß môn hác: Thái gian thực hián môn hác: 90 giß, (Lý thuyết: 30 giß; Thực hành, thí nghiệm, thÁo luận, bài tập: 58 giß; Kiểm tra: 2 giß) I.
Vß trí, tính chất cÿa môn hác: - Vị trí: Là môn học hướng dẫn lập trình trên thiết bị di động sử dÿng hệ điều hành Android, môn học này là môn chuyên ngành. - Tính chất: là một học bắt buộc. Về kiến thăc: - Kiến thăc cơ bÁn về lập trình Android. - Cách thiết lập được một project trên máy Áo và trên máy thật.
Về kỹ năng: - Viết được các ăng dÿng đơn giÁn ch¿y trên nền hệ điều hành Android. - TÁi các ăng dÿng đã viết lên Google Play. Về năng lực tự chā và trách nhiệm: Rèn luyện lòng yêu nghề, tư thế tác phong công nghiệp, tính kiên trì, sáng t¿o trong công việc. 7 Bài 1: Tổng Quan VÁ Lập Trình Android Mÿc tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển cāa Android - Giới thiệu kiến trúc Android 1.
Gißi thiáu vÁ Android Android là hệ điều hành di động dựa trên nền tÁng cāa Linux kernel và phần mềm mã nguãn má, được thiết kế chā yếu cho các thiết bị di động có màn hình cÁm ăng như điện tho¿i thông minh, máy tính bÁng, đãng hã thông minh,. được thành lập bái Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears và Chris White t¿i California năm 2003 với sự hỗ trợ tài chính cāa Google. Và đến năm 2005, Google mua l¿i Android Inc và bắt đầu nuôi ý tưáng tự sÁn xuất điện tho¿i di động. Android được công bá vào tháng 11 năm 2007, tổ chăc OHA (Open Handset Alliance) được thành lập với hơn 80 công ty trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử bao gãm các công ty chuyên về phần căng, phân phái thiết bị di động đến các công ty phần mềm, sÁn xuất chất bán dẫn… Có thể kể đến một sá công ty nổi tiếng như Samsung, Motorola, LG, HTC, T-Mobile, Vodafone, ARM và Qualcomm… 9/2008, Google ra mắt chiếc di động đầu tiên đãng thßi open source bÁn SDK (Software Development Kit) phiên bÁn 1.
HTC Dream là điện tho¿i đầu tiên được bán vào ngày 22/10/2008. Android là phần mềm mã nguãn má Android (AOSP), được cấp phép chā yếu theo Apache License. Tuy nhiên, hầu hết các thiết bị Android đều được cài đặt sẵn phần mềm độc quyền bổ sung, đáng chú ý nhất là Dịch vÿ di động cāa Google (GMS) bao gãm các ăng dÿng cát lõi như Google Chrome, nền tÁng phân phái kỹ thuật sá Google Play và nền tÁng phát triển Dịch vÿ Google Play được liên kết. KhoÁng 70% điện tho¿i thông minh Android ch¿y hệ sinh thái cāa Google; các hệ sinh thái Android c¿nh tranh và fork bao gãm Fire OS (do Amazon phát triển) hoặc LineageOS.
Tuy nhiên, tên và biểu trưng <Android= 8 là thương hiệu cāa Google áp đặt các tiêu chuẩn để h¿n chế các thiết bị chưa được chăng nhận bên ngoài hệ sinh thái cāa họ sử dÿng thương hiệu Android. Mã nguãn đã được sử dÿng để phát triển các biến thể cāa Android trên một lo¿t các thiết bị điện tử khác, chẳng h¿n như bÁng điều khiển trò chơi, máy Ánh kỹ thuật sá, máy nghe nh¿c di động, PC và các lo¿i khác, mỗi lo¿i đều có giao diện ngưßi dùng chuyên biệt. Một sá sÁn phẩm phái sinh nổi tiếng bao gãm Android TV cho TV và Wear OS cho thiết bị đeo, cÁ hai đều do Google phát triển. Các gói phần mềm trên Android, sử dÿng định d¿ng APK, thưßng được phân phái thông qua các cửa hàng ăng dÿng độc quyền như Google Play Store, Samsung Galaxy Store, Huawei AppGallery, Cafe Bazaar và GetJar, hoặc các nền tÁng mã nguãn má như Aptoide hoặc F-Droid.
Android là hệ điều hành bán ch¿y nhất trên toàn thế giới trên điện tho¿i thông minh kể từ năm 2011 và trên máy tính bÁng kể từ năm 2013. Quý 3 năm 2012 Android chiếm 75% thị phần điện tho¿i thông minh trên toàn thế giới với 500 triệu thiết bị được kích ho¿t. Tính đến tháng 5 năm 2017, có hơn hai tỷ ngưßi dùng kích ho¿t hàng tháng, nền tÁng được cài đặt lớn nhất trong sá bất kỳ hệ điều hành nào và tính đến tháng 1 năm 2021, Google Play Store có hơn 3 triệu ăng dÿng. Phiên bÁn ổn định hiện t¿i là Android 11, phát hành vào ngày 8 tháng 9 năm 2020.
Để lập trình với Android, cần có kiến thăc cơ bÁn về Java và lập trình hướng đái tượng. Ki¿n trúc android Có thể hiểu Android Software Stack bao gãm nhân Linux, tập các thư viện C/C++ được truy xuất bái tầng ăng dÿng để sử dÿng các dịch vÿ, các bộ quÁn lý thực thi và quÁn lý ăng dÿng. Mỗi tầng đều có chăc năng vai trò riêng biệt với nhau: Linux kernel – lõi chính cāa toàn hệ tháng bao gãm các điều khiển phần căng, bộ quÁn lý xử lý và bộ nhớ, bÁo mật, kết nái m¿ng, bộ quÁn lý năng lượng. 9 Libraries – thực thi trên tầng nhân Linux, bao gãm các thư viện lõi khác nhau cāa C/C++ như libc và SSL.
Có các d¿ng sau: Thư viện hổ trợ phát các tập tin đa truyền thông. Bộ quÁn lý hiển thị Thư viện hổ trợ đã họa OpenGL 2D và 3D SQLite hổ trợ lưu trữ cơ sá dữ liệu SSL và WebKit cho phép tương tác với trình duyệt và bÁo mật Internet. Android Run Time – đây chính là điểm làm nên sự khác biệt giữa thiết bị Android và thiết bị Linux. Bên trong thành phần này bao gãm máy Áo Dalvik và thư viện lõi.
Android Run Time ngoài tăng tác độ cho ăng dÿng còn làm nền cho tầng Application Framework kết nái đến. Core Libraries – mặc dù hầu hết các ăng dÿng Android viết bằng ngôn ngữ Java nhưng Dalvik không phÁi là máy Áo Java. Các thư viện lõi Android sẽ cung cấp hầu 10 hết các chăc năng chính có thể có trong thư viện Java cũng như thư viện riêng biệt cāa Android. Dalvik VM – d¿ng máy Áo cho phép tái ưu hóa để có thể ch¿y được nhiều tiến trình một các hiệu quÁ, dựa trên nhân Linux các máy Áo cho phép quÁn lý các tiểu trình và quÁn lý bộ nhớ á bậc thấp.
Application Framework – cung cấp các lớp cho việc t¿o ra các ăng dÿng. Bên c¿nh đó nó cũng chăa các lớp trừu tượng cho phép truy nhập phần căng, quÁn lý giao diện ngưßi dùng và tài nguyên cāa ăng dÿng. Application Layer – gãm các ăng dÿng được tích hợp sẵn và các ăng dÿng cāa hãng thă ba. Tầng ăng dÿng trong Android Run Time sử dÿng các lớp từ tầng Application Framework để thực thi ăng dÿng.
Bài 2: Cài đặt môi tr°áng phát triÃn āng dāng Android Mÿc tiêu: - Biết được môi trưßng phát triển ăng dÿng Android - Cài đặt được môi trưßng phát triển ăng dÿng Android 2. Gißi thiáu Java JDK, Android SDK, Android Studio Android SDK (Software Development Kit) và JDK (Java Development Kit) là hai công cÿ cần thiết để chúng ta có thể lập trình nên các ăng dÿng Android. Sử dÿng công cÿ IDE (Integrated development environment) để lập trình sẽ rất hữu ích và tiện lợi. Eclipse được xem là một công cÿ hỗ trợ rất tát trong việc lập trình ăng dÿng Android.
Android SDK, JDK và Eclipse đều có mặt trên một sá phiên bÁn hệ điều hành Windows, Mac OS và Linux do đó chúng ta có thể lập trình trên hệ điều hành mà chúng ta đã quen sử dÿng. Thêm nữa, Android được thực thi trên máy Áo Dalvik nên việc phát triển ăng dÿng là như nhau trên cÁ 3 môi trưßng. 11 Android Studio được Google chính thăc phát hành phiên bÁn đầu tiên Android Studio 0.1 vào tháng 5/ 2013 (Phiên bÁn hiện nay là 4.2 – phát hành vào tháng 5/2021).