chương IÏÍ và mục 4.6 chươ khuôn khổ của pháp lý hiện hành. Ngoài các phân tích trên người ta A. Xác định luồng hệ thống còn phân tích một số khả thí khác. Khi chọn được các biểu đồ luồng dữ liệu (từ mục 4.6 chương IV) Khi dự án được chấp nhận, thì đối tương tổng quát của dự án như có chứa các tiến trình lá, ta thay các kho dữ liệu bằng các quan hệ phạm vi của dự án, kế hoạch triển khai dự án phải được vạch ra và tương ứng và tiến hành thiết kế hệ thống vất lý ta có các kết quả sau: thông qua để triển khai(xem phụ lục cuối chương).
Biên soan: Nguyễn Văn Vv Biên soạn: Nguyễn Văn Vy ˆ ° Phương pháp luận phát triển HTTT _ | — 19 198 - PHAN TICH THIET KE HE THONG THONG TIN 1. Phân tích hệ thống 8. Một số định dang thiết kế _ Phân tích hệ thống nhằm xác định nhu cầu thông tin của tổ chức. Nó sẽ cung cấp những dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế HITTT Sản phẩm của pha thiết kế tệp và cơ sở đữ liệu vật lí là một tập thuộc phạm vi Trước đó cần tiến hành khảo sát hiện trạng của tổ chức các đặc tả mà các nhà lập trình hoặc các nhà phân tích dữ liệu sẽ sử vụ cho việc xây liên quan đến dự án.
Những dữ liệu thu được phục gồm mô dụng để xác định định dạng và cấu trúc các dữ liệu trong bộ nhớ thứ dựng mô hình quan niệm về hệ thống hiện thời: mô hình bao tài liệu bổ sung cấp (bộ nhớ ngoài) của máy tính. Các đặc tả đưa ra phải phù hợp với hình dữ liệu và mô hình xử lý của hệ thống cùng các phần mềm hệ thống đã lựa chọn. Khi sử dụng các công cụ CASE, kho khác. | dữ liệu của CASE hay từ điển dữ liệu đự án là nơi lưu trữ tất cả các đặc yêu cầu: Phân tích bao gồm một vài pha nhỏ: (rước hết xác dịnh tả nêu ra ở trên.
Các đặc tả thiết kế tiêu biểubao gồm: các đặc tả về các định cái gì các nhà phân tích làm việc cùng với người sử dụng để xác cứu yêu trường, về bản ghi và về các loại tệpdữ liệu(xem [2]). người dùng chờ đợi từ hệ thống dự kiến. Tiếp theo là nghiên bên ngoài và Khi thiết kế cơ sở dữ liệu, ngoài các tệp dữ liệu chính cần thêm cầu và cấu trúc nó phù hợp với mối quan hệ bên trong, 3 là tìm giải một số loại tệp để phục vụ quá trình xử lý, đảm bảo an toàn và bảo mật những- giới hạn đật lên các dịch vụ cần thực hiện. Thứ ra, so sánh để pháp cho các thiết kế bạn đầu để đạt được yêu cầu đặt dữ liệu, tận dụng không gian nhớ và làm việc.
Một HTTT có thể cần cầu với chỉ phí, - lựa chọn giải pháp thiết kể tốt nhất đấp ứng các yêu tới sáu loại. tệp sau: Tệp đữ liệu (Data file), tệp lấy đữ liệu (look up qua. nguồn lực, thời gian và kĩ thuật cho phép để tổ chức thông table file), tệp giao dịch (transaction file), tệp làm việc (work file), tệp bảo vệ (protection file), tệp lịch sử (hístory file). Thiết kế hệ thống ứng các .3, Ví dụ thiết kế CSDL vật lý — Thiết kế là tìm các giải pháp công nghệ thông tin để đáp yêu cầu ở pha trước yêu cầu dat ra o trên.
Đặc tả giải pháp cho các tả vật lý. Từ các Xét ví dụ ở mục 76 của chương 7, ta nhận được các kết quả ở được chuyển thành đặc tá hệ thống logic rồi là đặc hình khâu thiết kế lôgic với các quan hệ sau: khía cạnh của hệ thống. thiết kế được xem xét bất đầu từ màn và các tương tác, các cái vào và cái ra (các báo cáo) đến cơ sở đữ liệu KHÁCH (mãkhách, tênkhách, địachikhách) (1) này gồm hai pha nhỏ: tiến trình xử lí chỉ tiết bên trong. Pha thiết kế HANG (mahang, ténhang, donvihang, motahang) (2) thiết kế logic và thiết kế vật lý.
hệ thống logic không DƠN HÀNG ( sốđơn , mãkhách , ngàyđặt) Hy Am xay, oe ne cee (3) Thiết kế logic. Vẻ mạt lí thuyết, thiết kế nào. Thiết kế logic tập gắn với bất kì phần cúng và phần mềm hệ thống thực vì vậy một vài trung vào các khía cạnh nghiệp vụ của hệ thống thiết kế nghiệp vụ. phương pháp luận vòng đời còn gọi pha này là pha Biên soạn: Nguyễn Văn Vy Biên soạn: Nguyễn Văn Vv -30 Chương Vill Thiét kế hệ thống vật lý | 197 _ PHANÂN TICH Tí THIETSr yeKE HEue THOTueNG THO NG TIN - Thiết kế tệp Các đối t từng VÀY quanona nid hệ BA được mô tả ở đây là những khái niệm, các 0 tượng mà không phải các thực thể vật lý - Thiết cơ sở đữ liệu vật lý.
‹ , Thiết kế wá lý HÀ nu ve o 8. Quá trình thiết kế - bản haere Nal # R quả trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành thổ 4 € val lv hay Các đặc tả kĩ thuật. aintNhững phần khác nhau của_— hệ Trên thực tế, nhiều tổ chức đã có sẵn các chuẩn về hệ điều hành, Ne › cược được gảnpắn vào vào nhữ ck những thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiên lợi về hệ quản trị CSDI, và.ngôn ngữ truy nhập dữ liệu và xem chúng như cho | việệc c thu thậpip đữdữ liệ liệuu,, xử xử lí vàvà đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức là các yếu tố đã được chọn. Các thông tin cần thiết để thiết kế các tệp m Trongbe Pmha Gt an k& \ yards À a „ at lý cần phải quyết định lựa chon ngôn và cơ sở dữ liệu vật lý bao pồm: a ( HE SO ngữ GH Hen, cate trie file t6 chite dit ten nha.
cứng, : haệ peeđiểu hàn vờ mi mái ra. uc dit liệu, Cu, những& phan phả - Các quan hệ đã chuẩn hoá, kể cả ước lượng về khối lượng dữ cuốiee cùng Me dew của hank va moi pha thiết kế làtrudng đãc tí mang ha cén thế duceve Xâyó7 dựng. Sản phẩm i liệu cần lưu trữ. 1C tả hệ thống vật lý ở dang 4 tổ tại trê LIẾ, Sáo chỉ cáo nề tac co ey ở dạng như nó -_ Từ điển dữ liệu | | sự trên thực lễ, sao cho các nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có thể tồn dễ dàng chuyển thành Chương trình và Các mô tả cho biết ở đâu và khi nào dữ liệu được sử dụng.
cấu trúc hệ thống. Triển khai hệ thống Các yêu cầu và mong đợi về sử dụng và tích hợp dữ liệu, bao gồm các yêu cầu về thời gian đáp ứng, các mức độ an toàn, ghi Tronp pha nav. a hành ‘ đượcJe, E Sau_đó đặc tỉ hệ trathống được kiém vi được ` chuyển : thành hỏ : thống > vận+a tạm, phục hồi, phân bố trong không gian địa lý. ` HC ì dưa vào sử dụnp.
Bước triể : bao gồm việccC lấplá) fdra Cáccá Chươn® chụ trình, tiến hà aeng. Suge „x2 tien Khai Các mô tả về công nghệ được sử dụng để triển khai tệp và ¬ cài typ 4 _¬ § trinh, Hé hành: tàn thự, , đắpldÐ đội đất thiế]thưới CSI1L (thiết bị lưu trữ, hệ điều hành, hệ quản tri CSDL.) bi, cdi dat chiang trình và Chuyến đổi hé thong mạ a. Tao lập các chương “Trong thiết kế tệp và dữ liệu vật lí người thiết kế phải đưa ra một trình _ số các quyết định cơ bản có ý nghĩa đối với sự tích hợpvà hiệu năng lệ mẫnTrướ tra c ,hết cầncần lựalựa c chọn sh phần mềm ề nềnin (platform : hé diéu hanh của hệ thống ứng dụng là: S. mm nhiêu li h nộ dữ liệu, Ngon ngit lap trinh, phan mém tạng.
vn Tường hợp, Trong - Chọn định dạng lưu trữ cho mỗi thuộc tính của các quan hệ. HỘ ngôn ngữ lập 4 trình cócó thêthể chínchính h làlà ngôn ngữ quản trịa 1 cơ sở` dữ liệu hav của ngữ của hệ Nhóm các thuộc tính vào các bản ghi vật lí È Ả của hệhCệ ứng ú dụngụng được sửsủ dụng). Sau \ _¬ đó 5 — ch các hphần thàn các mềm nhân đóng TUgói. - Cuối KHÔI củng cũ chuyểnnc các đặcẠC tả4 tá the Sắp xếp các bản ghỉ có quan hệ với nhau vào bộ nhớ ngoài (đĩa, hiết kếkế còn thiết còn ine lại lai được tiến een mem bang từ và trong bộ nhớ ) sao cho chúng được lưu trữ, cập nhật và (các chương trình) cho máy tính, Chương trình ức he CÔN ảnh KIỎT kiêm thứ cho đến khi ¡ đặtđạt yêu lấy ra nhanh chóng (gọi là tổ chức tệp).
yêu cầucầu đểđ ra. Quá trì thử bao lể m ane. g6m kiém AK,SIKH) ihửt cáccác môd mô; un chức : nãnă g ng (kié ¢ Wi điểmm thứ thự đơn ae tanh w Ì ácie hệ Lựa chọn phương tiện và cấu trúc để lưu trữ đữ liệu đảm bảo truy hthốngope conon H(Hiể G m l thử tí,ich hợp), sự hoạt —~- i.v7? ` độnđô5động la cá cả hệ1 hệ thốn cập hiệu quả hơn, an toàn, é théng) và nphiệm thu cuối 9M H O Ạ I g cưa thốithông g (kiể C2 ee m thứ;is cùng (kiêm thịỷ chấp nhận ). | Biên soạn: Nguyễn Văn Vy Bién soạn.
Phương pháp luận phát triển HTTT - _196 PQ PHAN TICH THIET RE HE THONG THONG TIN' b. Cài đặt và chuyển đổi hệ thống ¬ Trong biểu đồ dõi thoại, ta nối các hôp màn hình với nhau theo trình tự xuất hiện của chúng. Tất cả các đườn Quá trình chuyển đổi bao gồm việc cài đặt các chương trình trên hệ g nối piữa các màn hình trong biểu đổ đối thoại là hai chiều, người thống phần cứng đang tổn tại hay hệ thống phần cứng mới lắp đạt, chuyển sử dụng được phép di chuyên lên trước hay quay ngược lại. Nếu muốn - đổi toàn bộ hoạt động của tổ ch ức trong: hệ thống cũ sang hoạt động với hệ : sự di chuyển trong đối thoại chỉ theo một hướng thì có thể thêm dấu mũi tên vào phía thống mới (bao gồm việc chuyển đổi dữ liệu, sắp xếp đỗi ngũ cán bộ trên tương ứng của đường nối.
Trong biểu đồ đối thoại có thể biểu diễn một trình hệ thống mới và đào tạo ngườisử dụng, khai thác hệ thống). Chuẩn bị các _ tự của các màn hình, theo đó một màn hình hiển thị tiếp sau tài liệu chỉ tiết thuyết minh vẻ việc khai thác và sử dụng hệ thống (cả vẻ cái khác mặt kỹ thuật, về hệ thống và tại nơi làm việc của người sử dụng): Nó cần hoặc việc sử dụng lặp lại.