Chương 1: Tổng quát vẻ Microsoft Word Chương 2: Định dạng vẫn bản Chương 3: Thực hiện chèn các đổi tượng Chương 4: Thao tác với bảng biểu Chương 5: Hỗ trợ xử lý trong word Chương 6: Một só chức năng khác trong word Dù rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các bạn và thầy cô giáo để cuốn giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn! NHÓM BIÊN SOẠN MUC LUC Contents CHUONG I: TONG QUAT VE MICROSOFT WORD. Giới thiệu Microsoft Word. Thoát khỏi Word.
Màn hình giao diện Microsoft Word. Tạo mới văn bản. Mở một văn bản đã tạo sẵn. Lưu một văn bản đã soạn thảo 8.
Thao tác với chuột và ban phim. Thao tác với chuội 8. Thao tác với bàn phím. Chọn khối và thao tác với khối văn bản.
Sao chép, di chuyển: .Xóa khối CHƯƠNG 2: ĐỊNH DẠNG VĂN BAN. Định dạng văn bản. Gạch đưới đoạn text.Đồi màu chữ 1.Đôi kích cỡ chữ. Đánh dấu (Highlight) đoạn text 1.
Gỡ bỏ chế độ đánh dấu text. Định dạng chỉ số trén (Superscript), chỉ số dưới (Subscript). Cách chỉnh văn bản. Thay đổi khoảng cách trong văn bản.
Định dạng cét, Tab, Numbering .Định dạng cột 2. Cài đặt diém dimg tab (Tab stops).Bulleted and Numbered. Số thứ tự tự động lồng.Định dạng danh sách thứ tự tự động. 3, Định dạng Dropcap.
Định dang watermark (nền bảo vệ van ban).Tạo tiêu để trên và dưới cho văn bản. Thay đổi Header / Footer cũ bằng Header / Footer mới. Không sử dụng Header / Footer cho trang đầu tiên.Thay đổi nội dung của Header / Footer. Tao Header/ Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài liệu.
Đánh số thứ tự cho trang văn bản.Chèn số trang vào văn bản.Thay đồi dạng số trang. Thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc của số trang. Bắt đầu đánh số trang bằng một số khác. Xóa số trang đã đánh.
Xóa số trang ở trang đầu tiên của tài liệu. Dinh dang trang van ban. Chỉnh sửa lề trang và định hướng trang.Ap dụng đường viễn trang và màu sắc. Tạo một ngất trang.Chèn một Trang bìa.Chèn một trang trông.
CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN CHEN CAC DOI TUONG. Chèn ký tự đặc biệt. Chèn Clipart và hình ảnh. Chèn và hiệu chỉnh hình vẽ 4.
Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ 5. Vẽ và hiệu chỉnh biêu đồ. Thay di lai kiểu biểu đồ 5. Chinh sửa nội dung hiền thị trên biều đi 5.
Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D. Lập và hiệu chinh biểu thức toán học CHUONG 4: THAO TAC VOI BANG BIEU. Thao tác tạo bảng và hiệu chinh bang. Định dạng nền và đường viền cho bảng.Định dạng đường viền cho bảng.
Tô nền cho bảng. Chèn công thức toán học vào bảng. Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại 4. Chuyển đổi tir Table sang Text:.
Chuyển đổi tir Text sang Table:. CHUONG 5: HO TRO XU LY TRONG WORD. Tao ghi chti va bao vệ tài liệu word. Chèn một ghi chú 2.Thay đổi ghi chú.
Thay đổi tên người ghỉ chú. In tài liệu kèm theo ghi chú và những đánh dau thay 2.Bảo vệ tài liệu Word. Tìm kiếm và thay thể 3.Tìm và thay thế những định dang đặc biệt 3. Sử dụng ký tự đại diện khi m kiếm 4.
Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, từ đồng nghĩa, tự động chỉnh s định và công cụ đếm từ.Spelling and Grammar. Từ điền đồng nghĩa. Tạo một từ điển mặc định mới. Đếm số từ trong tài liệu 5.
In tai ligu Word. Định dạng trang in. Chon loai gidy — Tab Paper. Dat Ié cho trang in — Tab Margins.In tai ligu 6.
Tron tài ligu (Mail Merge). Các bước thực hiện: CHƯƠNG 6: MỘT SÓ CHỨC NĂNG KHÁC. Các phím tắt thông dụng. Tạo mục lục trong word.Đánh đầu mục lục.
Tạo mục lục tự động. Cập nhật Table of contents. Xóa mục lục tự động.Thiết kế lại bảng mục lục. Cách thay đổi đơn giản bảng mục lục.
gửi fïle qua email từ môi trường word. Các công cụ đồ họa trong word. CHUONG 1: TONG QUAT VE MICROSOFT WORD Mục tiêu: Học xong chương này, người học có khả năng. ~ Trình bày đầy đủ các bước khởi động, thoát khỏi chương trình; các bước thực hiện nhập và chỉnh sửa văn bản & các bước thực hiện tạo, mở, lưu đối với văn bản Word ~ Thực hiện các thao tác khởi động, thoát & các thao tác đói với văn bản word một cách chính xác, thành thạo.
~ Rèn luyện tư duy và thái độ học tập nghiêm túc. Nội dung chương: 1. Giới thiéu Microsoft Word Là phần mềm chuyên dụng đề soạn thảo văn bản. Ngoài chức năng thông dụng, của phần mềm soạn thảo, Word còn cung cấp những công cụ hữu hiệu và thân thiện giúp người sử dụng có thể xử lý hầu hết các vấn đề đặt ra trong quá trình xử lý văn bản 2.
Khởi động Có 2 cách khởi động: C1. Nháy đúp vào biều tượng Word - Ký hiệu W trên màn hình destop. C2, Start> Program > Microsoft OFFice > Microsoft Word 2010 C3. Start > Microsoft Word 2010 3.
Thoát khỏi Word Có 3 cách thoát khỏi word: C1. Nháy vào dấu X màu đỏ góc phải phía trên thanh tiêu đẻ C2. Bắm tỏ hợp phím Alt + F4 C3. Man hinh giao dién Microsoft Word 5.
Tạo mới văn bản phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2010 là Cưl+N. Cách khác: Nhắn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhắn đúp chuột vô mục Blank document. Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhắn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chon New Blank document. Nhan nut Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn.
Mỡ một văn bản đã tạo sẵn Phim tắt mở tải liệu có sẵn là Ctrl+O. Bạn cũng có thể vào. Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chon Open. Lưu một văn bản đã soạn thảo *Lurw tài liệu Phím tắt đề lưu tài liệu là Ctrl+S Cách khác: Nhắn Microsoft Office Buton (hoặc Tab File), chọn Save.
Nếu file tài liệu này trước đó chưa được lưu lần nào, bạn sẽ được yêu cầu đặt tên file và chọn nơi lưu. Để lưu tài liệu với tên khác (hay định dạng khác), vào Tab File, chọn Save As hoặc nhấn F12 * Mặc định luu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, Tab File, chon Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, ban chon Word 97-2003 Document (*.
* Giảm thiểu khả năng mắt dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ Đề đề phòng trường hợp treo máy, cúp điện làm mắt dữ liệu, bạn nên bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Nhắn Tab File, Word Options, chon Save 8. Thao tác với chuột và bàn phím 8. Thao tác với chuột: a.
Sao chép dang van ban: Một trong những công cụ định dạng hữu ích nhất trong Word là Format Painter (nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard). Bạn có thê dùng nó đẻ sao chép dạng từ một đoạn văn bản này đến một hoặc nhiều đoạn khác và đề thực hiện chức năng này, dùng chuột là tiện lợi nhất. Đầu tiên đánh khối văn bản có dạng cần chép, bắm một lần vào nút Format Painter (nếu muốn đán dạng vào một đoạn văn bản khác) hoặc bắm kép nút (nếu muốn dán dạng vào nhiều đoạn văn bản khác). Tiếp theo, để dán dạng vào những đoạn văn bản nào thì chỉ cần đánh khối chúng là xong (nhấn thêm phím Esc để tắt chức năng này đi nếu trước đó bạn bắm kép nút Format Painter).
Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cội trong table: Trong một table, nếu bạn muón chép thêm hay di chuyển một hay nhiều dòng hoặc cột thì có thê dùng cách kéo và thả bằng chuột như sau: chọn dòng hoặc cột cần chép hoặc di chuyển, kéo khối đã chọn (nếu sao chép thì trước đó nhắn giữ phím Cư) đặt tại vị trí mà bạn muốn.- Dùng cây thước để xem khoảng cách văn bản trên trang: Thông thường bạn dùng cây thước để định vị các dòng văn bản, đặt khoảng cách lề trang hay đặt các tab dừng. Nhưng nó còn một công dụng khác không kém phần thú vị và tiện lợi, đó là xem chính xác (thê hiện trực quan bằng số) khoảng cách của văn bản so với lễ, cạnh trang hoặc giữa mỗi tab. Để biết khoảng cách mỗi phần như thế nao, ban bam và giữ chuột tại một vị trí nào đó trên thanh thước ngang, đồng thời bắm giữ tiếp nút chuột phải là sẽ thấy ngay khoảng cách giữa mỗi phần là bao nhiêu. Sao chép hoặc di chuyên van ban: Cũng tương tự như table hay bắt cứ đối tượng nào khác trong tài liệu, bạn có thê dùng cách kéo và thả trong việc sao chép hoặc di chuyên văn bản.
Ở đây không cần phải nói gì thêm về phương pháp này (vì chắc hầu hết chúng ta đều đã biết cách làm này), nhưng chỉ lưu ý một điều là để có thể dùng được cách này thì tuỳ chọn Drag- and-drop text editing (menu Tools Cations: thẻ Edit phải được đánh dấu. Phóng 10 hoặc thu nhỏ ệi Khi cần phóng to hoặc thu nhỏ u, thông thường bạn sẽ chọn từ nút Zoom trên thanh Standard, nhưng như thể cũng hơi bất tiện vì phải qua hai ba thao tác. Nếu chuột của bạn có 3 nút thì có thể nhanh chóng phóng to hay thu nhỏ tài liệu từ nút chuột giữa, bằng cách nhắn giữ phím Cư trong khi đây nút chuộ lên (phóng to) hoặc xuống (thu nhỏ). Mở nhanh hộp thoai Tabs va Page Setup: Khi cần chỉnh sửa chỉ tiết các dấu tab dừng trong đoạn văn bản, bạn sẽ phải nhờ.
đến hộp thoại Tabs, hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì bạn lại phải dùng đến hộp thoại Page Setup. Thay vì mở các hộp thoại đó từ menu Format-Tabs hay menu File-Page Setup, bạn có thé nhanh chóng mở chúng bằng cách bắm kép bắt kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cách nhập văn bản, ở dưới các hàng số để mở hộp thoại Tabs hoặc trên hàng si mở hộp Page Setup). Đánh k : Trước khi cung cấp một dạng nào đó cho toàn bộ văn bản, điều đầu tiên mà bạn sẽ làm là đánh khối toàn bộ chúng và bạn có thể dùng những cách như bắm menu Edit- Select All hoặc nhắn Cưl+A. Nhưng bạn hãy thử cách này xem, chỉ cần đưa chuột về lề trái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bắm nhanh 3 lần cũng có thể chọn toàn bộ tài liệu được đấy.
Thao tác với bàn phím Các phím thường dùng trong Winword gồm các phím: Các phím di chuyển con trỏ: Phím {: Di chuyển con trỏ lên một dòng. Phím |: Di chuyên con trỏ xuống một dòng. Phím —: Di chuyên con trỏ sang phải một ký tự.