CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHÂN LOẠI Máy nón, bơm, quạt là nhóm máy công tác trong các loại máy thủy lực. Khi đi qua máy công tác, lưu thể thu nhận năng lượng. Ngược lại khi đi qua máy động lực (tuốc bin thủy lực) thì lưu thể cho năng lượng.
Trong quá trình nhận hay cho năng lượng của lưu thể đều tuân theo định luật Beenull - Mô hình hoạt động của máy công tác được thể hiện ở hình | - 1. Sơ dồ nguyên lý hoạt dộng của máy công tác. Năng lượng R mà lưu thẻ đi qua máy cong tác đã nhận được, thể hiện ở phượng trình 1 - ].g 2 ' Trong đó: 3 https://tieulun.org Pi, P, - Ấp suất của lưu thể tại điểm 1 và 2, N/m?; C,, c, - Tốc độ của lưu thể tại điểm J; 2; m/g S- Gia tốc trọng trường; m/S?; HL, H, - chiều cao tại điểm | va 2 so với mặt thoáng của bể hút, m. Ap suất của lưu thể đo bằng các thứ nguyên khác nhau: 1 KG/em* = 10m H,O = 9,81N/em?; 1 mm H, = 13,6 mm H,O;- 1 Ất mốt phe kỹ thuật = 10m H ;Ð; 1 Át mốt phe vật lý = 10, 33 m Ht, 0.
Khi ap sudt P,, P, duge do bang m cột chất long thì phương trình ứ „» chuyển thành (1-2) c?.e2 : 2 I ‘ E=p TT mơ bt pe | PS) Py + CH, Hy] (1-2) Nang lượng B mà chất lỏng hhận được theo phương, trình (1-1) hoặc (1-2) cộng thêm tổn thất nàng lượng AR do chất lỏng chây trong máy công tác sẽ là nâng lượng lý thuyết R. Hệ số hữu Ích nắng lượng của máy công tác sẽ là, ` F Nam — " + AK Bi H + AH Hạ tí H 1 I 1-8) : Các máy công tác làm việc theo các nguyên lý chính sau đây: - Ñguyên lý thể tích; - Nguyên lý ly tâm; - Nguyên lý cánh nâng; xi - Nguyên lý phun tia. ki 2 “4 * https://tieulun.org CHƯƠNG 2 "CÁC NGUYÊN LY HOAT DONG CUA BOM, QUAT VA MAY NEN.3-! NGUYÊN LÝ THỂ TÍCH. Nguyên lý thể tích được ứng dụng để thiết kế và chế tạo bơm và máy nén.
Đối với bơm thì lưu thể là các chất lỏng, còn đối với máy nén thì lưu thể „ là các chất khí hay hơi. Nguyên lý chính của máy là tạo ra một dung tích thay a đổi từ nhỏ đến lớn, và ngược lại. Khi dung tích của máy từ giá trị bàng không tang dẫn. đến giá trị lớn nhất có thể được là quá trình hú? lưu thể, “Khi dung tích giảm đần về giá trị không là quá trình nén và đẩy lưu - thể.
Cứ mỗi lần hút và đẩy, máy vận chuyển được một lưu lượng lưu thể nhất 'định. Dung tich nay phụ thuộc vào cấu tạo và vòng quay của máy củng như thik chất và áp lực của lưụ thể. Trong quá trình máy hoạt động sự thay đổi : “trang thai của lưu thé luôn tuân theo định luật sau đây; wa et PV. = Const va pv‘ = Const.
(2-1) “Trong đó: P- - Ap suất lưu thể. Và - Thể tích lưu thể k- Hệ số; k = 1,4, - Khi máy làm việc với lưụ thể không có dân (khí v = Const) can tránh tang hay giảm quá nhanh thể tích làm việc của máy để không làm hư hỏng máy hoặc: cháy động. ca do quá tải. Muốn thế cần cha ý: ` ˆ» Trước khi cho máy chạy phái mở van chạn phía cửa đẩy.
: Lắp van an toàn để xả nhanh lưu thể từ không gian nén sang khong gian hút của máy. Từ nguyên lý thể tích có thể thiết kế và chế tạo ra rất nhiều kiểu máy 2 “ https://tieulun.org bơm và máy nón, sẽ được đồ cập đến ở các phần sau. NGUYÊN LÝ LY TÂM. Nguyên lý này được ứng dụng cho cả bơm, quạt và máy nén.
Hình 2-1 giúp ta nghiên cứu chuyển động của lưu thể chứa đầy trong kênh nằm giữa hai vách hình vành khuyên song song nhau, cách nhau một khoảng b và hai vách chắn có chiều cao bang b. , Rênh chứa đầy lưu thể có khối lượng riêng p, quay chung quanh tâm QO với vận tốc góc œ. Ta xét thành phần của lưu thể có khối lượng dm trọng kênh giới hạn bởi mặt cong có bán kính r và r + dr (phần được gạch chéo): ; dm = pa.dr = øfdr, = abr. Dién tich mat cong có ban kinh r.
; Lực ly tam đR tác động lên thành phần chất lỏng dm được thể hiện ở công thức (2-3), ‘ " , dR = - adm = rw’dm (2-8) 7" Mặt khác do.có chênh lậch áp suất giữa hai mặt cong của thành phần _ chất lỏng nên cố một lực hướng tâm dF tác dụng lên dm. Lực hướng: tam được thể hiện ở công thức (2-4) .org ` dR+dF=0 (2-5) Thay các giá trị ở trên vào ta có:. @ 2oardr + arbdp = O hay. dp =p w 4rdr (2-6) Tính tích phân trên từ 1 (cửa vào của kệnh) đến 2 (cửa ra) ta sẽ thu được hiệu áp suất P, - P, của kênh.
Dó chính là năng lượng mà các lưu thể thu được do đi qua kênh quay. Nếu chúng ta chế tạo các kênh liên tiếp trên vòng tròn sẽ cổ guồng động của bơm, quạt hoặc máy nén. Cấu tạo của từng loại guồng sẽ được đề cập đến ở các phần sau. 2 2 U, -U, Tụ -P,= puts? rdr =p Nim? (2-7) ’ oe an Trong đó:œ =—— ;U -.
80 1 = or; U, = wr, 2 ‘n - 86 vong quay cia kénh, v/phut _ Cong thite (2-7) cho chúng ta thấy các kết luận sau u day: :-1) Hiệu P, - P¡ (năng lượng mà lưu thể thu được) phụ thuộc vào ø. Khối - lượng của các lưu thể rất khác nhau. Ô điều kiện áp suất khí quyển (áp suất không khí gần mat nước biển) thì khối lượng riêng của nước lớn gấp 830 lần hối lượng riêng của không khí. Ff Vì vậy phải làm đầy autng động (mồi) của bơm ly tâm trước khi khởi động.
2) Muốn P„-P, lớn thì cửa 1 càng phải gần O và cửa 2 thì ngược lại, 3) Hiệu P, -P, phụ thuộc vào bình ) Phương giá trị của số vòng quay n và bán kính cửa i ra Ty. Tam giác tốc độ C= U, +0; C, = U, + w, khong nhitng phy thugec vào số vàng quay n, bán tính rt, r„ mà còn phụ thuộc vào hình đạng của vách ngăn giữa các kênh (cánh) của guồng dong. Sy tăng của động năng không phụ thuộc vào sự gia tăng của áp suất vì tam giác tốc độ ở cửa vào nhỏ hơn ở nào lu ‘tte: Cc, <0,. By U," - Vận tốc vòng; két Wy - Van t6c tudng d6l gita luu thé va cánh guồng động:.
C3 ¢ c, - Vận tốc tuyệt đối của lưu thể. : Cánh, của guồng đồng có thể cong về trước, vồ sau; cong nhiều hoặc Ít.org Cánh có thể thẳng theo hướng kíÍnh hay nghiêng về trước, sau; cảnh có thể cong mặt trụ hoặc cong xoắn. NGUYÊN LÝ CÁNH NÂNG. Dây là nguyên lý được dùng trong thiết kế và chết tạo cánh máy bay, Hình 2-3 thể hiện tiết diện ngang của cánh, chỉều chuyển động của lưu thể cùng các lực tác dụng lên cánh.
Dòng lưu thể chuyển động từ xa đến cánh vdi van tée We (xem nhu ổn định hướng và tốc độ) trùm lên cánh. Do cánh đặt nghiêng một góc ơ so với dòng lưu thể nên phía trên lưng cánh tạo ra các xoáy lưu thể. chính vÌ vậy mà dòng lưu thể đã tác động lên cánh một lực R có phương tạo với phương thẳng đứng một góc 4. Lực R được phân tích thành ly (lực nâng) và R_ đực cản).
- Wa (2-8) Trong do: Cy - Hé 36 tỷ lệ của lực nâng; Cc, - Hé sé lực cản; 8 - Bề mặt cánh; 1 https://tieulun. Trọng lượng riêng của lưu thể; .g - Gia tốc trọng trường. - Nguyên lý cánh nâng còn được áp dụng trong việc thiết kế chế tạo tuốc -bin n máy phát điện, guồng động của bơm và cánh quạt hướng trục, máy nén hướng trục. Thé hiện nguyên lý cầu tạo của bơm cánh nang (quen.
gọi là - bom t trực dứng hay bem mg 1- Quồng dộng; 3- Guồng khuốch tán; đ- Trục; m Vỏ bom; 5-0 đã. Nguyên lý cấu tạo bơm cánh nâng.org Hình 3-4 Hinh 2-6. thể hiện mặt cát hình trụ quanh guồng động đi qua A. Và khai triển ra.
Hình 3-5 - Thể hiện tam giác tốc độ ở cửa vào của guồng động - Tam giác tốc độ ở cửa ra thể hiện ở hình 2-4, Oo = W,† Ủ,C,=W + U,. (2-9) Từ hình 2-3 ta thấy: khi guồng động quay dưới tác dụng của mô men quay M thì nước sẽ được hút và đẩy, lên qua guồng khuếch tán (cánh tỉnh) chảy vào ống đẩy. Lực R tác dụng lên guồng động qua các cánh guồng. Lực này được phân tích thành lực thẳng dứng H„ và lực ngang Ry.
Lực R„, tác dụng lên gối đỡ chặn; lực Ry - tạo ra mô men cản cố xu hướng bát guồng động quay theo chiều ngược lại. , / Guồng khuếch tán có tác dụng biến động năng của chất lỏng lúc rời guồng động thành thế hàng. Cấu tạo cụ thể của guỡng động cúng như guồng khuếch tán được đề cập ở phần sau: , 2-4. NGUYÊN LÝ PHUN “FIA.
Nguyên lý này dựa trên cơ sở định luật bảo toàn nàng lương của dòng lưu thể mà Becnuli đã thể hiện qua phương trình sau: , 42 _ + pg(Z + Hạ )= Const , (2-10) 2 Ptp- Trong d ‘ P - Áp suất đồng chay; Ð - Khối lượng riêng của lưu thế; y https://tieulun.org Ụ "- __C - Tốc độ dòng chay; g - Gia tốc trong trường; Z - chiều cao cột chất lỏng; Hệ - Trở lực đường ống. “Tự phương trình (2-10) ta thấy: khi tốc độ tăng lên thì áp suất sẽ giảm đi, hoặc ngược lại. như vậy tại chố dòng chảy của lưu thế có tốc độ lớn (miệng ra của vôi phun) ta tạo ra không gian có ống thông với nơi cần hút chất lỏng hoặc hơi; chất lỏng hay hơi sẽ được hút. và cuốn theo dòng chảy.
Năng suất và áp suất của thiết bị loại này tủy thuộc vào tốc độ của dòng chây. “Thiết bị làm việc theo nguyên lý này được áp dụng để hút chân không cho các thiết bị có dung dịch. Về mặt lý thuyết thì nớ có thể tao ra được chân không hàn toàn. Khi đó trong điều kiện áp suất khí quyển tác dụng lên mặt thoáng của bể hút thì thiết bị này có chiều cao hút tối đa đối với nước là: A, = 760.