LỜI NÓI ĐẦU Củng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế. Vấn đề ứng dụng hệ thống mạng máy tính. vào điều hành và sản xuất trong doanh nghiệp ngày càng được đẩy mạnh. Nhà quản lý mong muôn, quản trị viên mạng phải nắm được hầu hết các công nghệ mạng để nhanh chóng triển khai, ứng dụng những công nghệ mạng tiên tiến vào phục vu học tập và thực tập sản xuất cũng như lập kế hoạch xây dựng và bảo vệ mạng hệ thống thông tin nội bộ của Nhà trường khỏi mọi nguy cơ tắn côn; Gi cuốn giáo trình này, chúng tôi cố gắng biên soạn với mục tiêu là cung cấp các kiến thức lý thuyết và thực hành về quản trị mạng, ghép nối; ứng dụng mô hình mạng và quản lý mạng máy tính trong Nhà trường, Chủ yếu cho các hệ thông thiết bị quan trọng nên tảng của máy tính hiện đại.
Giáo trình gồm những nội dung sau: Chương1. Cơ sở mạng máy tính Chương 2. Mô hình tham chiéu OSI Chương 3. Địa chỉlP - Chương 4.
Phương tiện truyền dẫn và các thiết bị mạng. Án toàn mạng Chương 6. Đẫu nồi, cài đặt mạng máy tính cục bộ Chương 7. Khai thắc các dịch vụ mạng máy tính cục bộ Tài liệu không chỉ đề cập đến vấn đề cơ sở lý luận mà còn trình bày một số kỹ.
năng, kinh nghiệm cân thiết để thiết kế và cài đặt mạng máy tính. Hy vọng sẽ có ích cho các bạn học sinh- sinh viên bên ngoài nói chung và học sinh - sinh viên ngành Tin học ứng dụng trình độ Cao đẳng Trường Cao đảng GTVT Trung ương Ï nói riêng và những người muốn xây dựng hệ thống Tin học ứng dụng phục vụ cho sản xuất, quản. lý trong các doanh nghiệp. Có thể còn nhiều thiếu sót trong trình bày và biên soạn do khả năng, trình độ, những người biên soạn mạnh đạn giới thiệu giáo trình này và mong nhận được sự góp.
ý của bạn đọc, để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.! NHÓM BIÊN SOẠN MỤC LỤC CHUONG 1: GIGI THIEU VE MANG. Các kiến thức cơ sỡ. Mạng cục bộ LAN (Local Area Network 2.
Mang 46 thi MAN (Metropolitan Area Network).3, Mang dign rong WAN (Wide Area Network) 2. Các mô hình xử lý mạng.Mô hình xử lý mạng tập trung. Mô Hình Xử Lý Mạng Cộng Tác. Mô Hình Xử Lý Mạng Phân Phí.
Các mô hình quản lý mạng. Các mô hình ứng dụng mạng 5. Mang ngang hang (peer to peer). Mạng khách chủ (client ~ server).
Các dịch vụ mạng. Dich vụ tập tin Files Services) 6. Dich vụ in ấn (Print Services). Dịch vụ thông digp (Message Services) 6.
Dịch vụ thư mục (Directory Services). Dịch vụ ứng dung (Application Services). Dịch vụ cơ sở dữ liệu (Database Services). Các lợi ích thực tiễn của mạng '.
Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng. Trao đôi dữ liệu trở nên dé dàng hơn 7. Chia sẻ ứng dụng 7. Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tot.
Sử dụng phần mềm ứng dụng trên mạng. Sử dụng các dịch vụ Internet CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIEU OSI 1, Mô hình tham chiếu OSI. Khái niệm giao thite (Protocol) 1. Mô hình OSI (Open System Interconnection) 1.
Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu OSI. Qa bình xử lý và vận chuyển dữ: 2. Quá trình đóng gói dữ liệu: 23. Gu enya i là ray gi đột này nà 2.
Quá trình xử lý dữ liệu tại máy nhận: 3. Mô hình tham chiếu TCP/IP, 3. Cée lớp của mô hình tham chiêu 3. Cách chuyển dữ liệu từ TCP sang TP.
So sánh mô hình OSI với TCP/IP CHƯƠNG 3: ĐỊA CHÍ IP. Một số khái niệm chung, 1.Téng quan về dia chi IP.2 Mots kh nigm va thu ngữ ign QUAM snes 2. Các lớp địa chỉ IP. (CHUONG 4: PHUONG TIEN TRUYEN DAN VA CAC THIET BỊ MẠNG.
Các thiết bị mạng thông dụn; 1.2, Các thiết bị ghép nối. Một số kiểu nỗi mạng thông dụng và các chuẩn. Các thành phần thông thường trên một mạng cục bộ. Kiểu 1OBASE-F ki CHƯƠNG Š: AN TOÀN MẠNG.
1, Tổng quan về an ninh mạng 1.1 Án toàn mạng là gì.2 Các đặc trưng của kỹ thuật an toàn mạng.3 Các lỗ hỗng, điểm yếu của mạng. Các biện pháp phát hiện khi bị tắn côi 2. Một số phương thức tắn công mạng phổ bị 2. Bign pháp đảm bảo an ninh mạng.1 Tông quan về bảo vệ thông tin 3.2: Mô hình tường lửa đơn giản.3 Céc logi firewall.4 KY thudt firewall 3.
Kỹ thuật Proxy. 4, Mang riêng ảo -4.1 Khái niệm mạng riêng ả 4.2 Kiến trúc mạng riêng ảo.3 Những tru điểm của mạng.4 Giao thức PPTP.6 Giao thức L2TP.7 Giao thức IPSEC (Internet Protocol Security). Ứng dụng ESP và AH trong cấu hìnhman CHƯƠNG 6: DAU NOI, CAI DAT MẠNG MÁY Y TÍNH CỤC BỘ. LNhin dang va xac dinh các thiết bị mạng.6, Thiét bj Gateway là gì?.
Cáct ft bị để kế ni kiểm tra mạng có đây: 2.Thye hiện đầu nôi phần cứng mạng.Thực hiện kiểm tra kếtndi mang. Kết nổi máy tính với meng không dã 3. Kết nỗi máy tính với mạng có dây 3.Kết nối mạng Lan ra internet. Truy cập vào router kiểm tra và cấu hình router.
38483#@8#££ 'CHƯƠNG 7: KHAI THÁC CÁC DỊCH VỤ MẠNG MÁY TINH CUCBo. 1 Khai the user vi pasword rt cc trạm my i mạng, 2. Khai thác dịch vu chia sé thong tin file, thư myc. Khai thác địch vụ chia sẻ máy in 4.
Kết nỗi mạng Lan với Internet và sử dụng dịch vị TÀI LIỆU THAM KHẢO. CHUONG 1: GIGI THIEU VE MANG Mục tiê Sau khi học xong chương này, người học có Khả năng: ~ Hiểu được các khái niệm về mạng, các kiểu mạng, các kiến thức tổng quan về mạng. Nội dung chương: 1. Các kiến thức cơ sở: Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông.
qua các phương tiện truyền dẫn như: cáp, sóng điện từ, tỉa hồng ngoại. giúp các thiết bị này có thể trao đổi với nhau một cách dễ dàng. Các thành phần cấu tạo nên mạng máy tính: Các loại máy tính: Palm, Laptop. ee 'Các thiết bị giao tiếp: card mạng (NIC hay Adpter), Hub, Switch.
Môi trường truyền dẫn: cáp, sóng điện từ , sóng viba. Các protocol: TCP/IP, NetBEUT. eee Các hệ điều hành: WinNT, Win 2000. Các tải nguyên: le, thư mục, Các thiết bị ngoại vỉ: máy in, máy fax.
eee Các ứng dụng mạng: phần mềm quản lý, phần mềm ứng dụng. + Server: là máy tính được cải đặt các phần mềm thông dụng làm chức năng cung cấp các dịch vụ cho máy tính khác. Tuỷ theo dịch vụ mà máy cung cấp, người ta chia thành các loại như sau: FiveServer, Print Server. Do làm chức năng phục vụ cho các máy tính khác nên cấu hình máy server phải mạnh thông thường là các máy chuyên dùng của hãng như: Compag, Inter, HP.
+ Client: là máy tính sử dụng các dịch vụ mà các máy server cung cấp. Do xử lý số công việc không lớn nên thông thường các máy này không yêu cầu cấu hình mạnh. + Peer: là những máy tính vừa đóng vai trò là máy sử dụng vừa là máy cung cấp các dịch vụ. Máy peer thường sử dụng các hệ điều hành như: Dos, WinNT Workstation, Win ME.
+ Media: là cách sử dụng và vật liệu kết nối các máy tính với nhau. + Shared data: là tập hợp các tập tin, thư mục mà các máy tính chia sẻ để các máy tính truy cập sử dụng chúng thông qua mạng. + Resource: là tập tin, thư mục, máy in, máy fax, modem và các thành phần khác mà người dùng mạng sử dụng. + User: ld người sử dụng máy trạm để truy xuất cập các tài nguyên mạng.
thông thường một user sẽ có một username và một password. HE thing mang sẽ dựa vào đó để biết bạn là ai, có quyền vào mạng hay không và có quyền sử dụng những tài nguyên nào trên mạng. + Administrator: Ia nhà quản trị hệ thống mạng. 2, Céc loại mạng 2,1.
Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) Là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ nhý một toà nhà cao dc, khu giải trí. * Các mạng LAN thường có ðặc ðiễm sau: 'Bãng thông lớn có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyển như xem phim, hội thảo qua mang, Mô hình mạng LAN hình sao Kích thýóc mạng bị giới hạn bởi các thiết bị. Chi phí các thiết bị mạng LAN tương đối rẻ. ~ Quan tri don giản.
Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network) Mạng MAN gần giống như mạng LAN nhýng giới Dusen inate ảnh phê hạ sắt quốc gia. Mạng MAN nối kết các mạng Lan lại với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau (cáp quang, cáp đồng .) và các phương tiện truyền thông khác. * Đặc điểm của mạng MAN: ~ Băng thông mức trung bình, đủ để phục vụ các. ứng dụng cấp thành phố hay quốc gia như.
chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của ngân hàng. Mô hình mạng MAN kết hợp nhiều LAN ~ Đo MAN nối kết nhiều LAN với nhau nên độ phức tạp cũng tăng đồng thời công tác quản lí sẽ khó khăn hơn. ~_ Chỉ phí các thiết bị mạng MAN tương đối đắt. Mang diện rộng WAN (Mide Area Network) Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa hay toàn cầu.
Mạng WAN thường là mạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu điển hình là mạng. Do phạm vỉ rộng lớn của mạng WAN nên thong thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN, WAN nối lại với nhau bằng các phương tiện như: vệ tỉnh, sóng viba, cáp quang. * Đặc ðiễm của mạng Wan: ~ Bãng thông thấp, dễ mắt kết nối thường chỉ phù hợp. với các ứng dụng offline như e-mail, web.
~ Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn. Mô hinh mang WAN ~ Cấu hình mạng rất phức tạp và có tính toàn cầu nên thýờng các tổ chức quốc tế đứng ra qui định và quản trị. ~_ Chỉ phí cho các thiết bị và công nghệ mang WAN rit đắt tiền. Mang Internet Mang Internet là trường hợp đặc biệt của mang WAN, nó chứa các dịch vụ toàn cầu như: E-mail, Web, Chat, FTP và phục vụ miễn phí cho mọi người.
Các mô hình xử lý mạng. Mô hình xứ lý mạng tập trung “Toàn bộ quá trình xử lý diễn ra tại máy tính trung tâm. Máy cuối trạm được nối mạng với máy tính trung tâm và chỉ hoạt động như những thiết bị nhập xuất dữ liệu cho phép người dũng xem trên nền Bình và nhập liệu bàn phẩn. Các máy trạm đầu coối lưu tr và xử lý dữ liệu.
- — Ưu điểm: dữ liệu được bảo mật an toàn dễ backup va điệt virus. Chỉ phí cho các thiết bị thấp.