CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH MÀI MẶT PHẲNG NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI (Ban hành theo quyết định số 59/QĐ-CĐHHII, ngày 25 tháng 1 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) ( Lưu hành nội bộ) TP. HCM, năm 2021 1 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu Mục lục 1 Bài 1: Quá trình cắt gọt khi mài và các phương pháp mài 4 Bài 2:Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của bề mặt mài 12 Bài 3: Cấu tạo và ký hiệu các loại đá mài 18 Bài 4: Phương pháp thử và cân bằng đá mài 32 Bài 5: Lắp và sửa đá mài 38 Bài 6 : Vận hành máy mài phẳng 48 Bài 7: mài mặt phẳng trên máy mài phẳng 55 Tài liệu tham khảo 78 2 TÊN MÔ ĐUN: MÀI MẶT PHẲNG Mã mô đun: MĐ44 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: -Vị trí: Mô đun Mài mặt phẳng được bố trí sau khi sinh viên đã học qua các mô đun, môn học MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH15; MĐ26… - Tính chất:Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề - Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Mài mặt phẳng trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để mài mặt phẳng đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu : -Trình bày đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mài; -Chọn, cân bằng, gá lắp, rà sửa, hiệu chỉnh đá mài đúng trình tự và chính xác; -Mài được các mặt phẳng đúng quy trình, nội quy và các yêu cầu kỹ thuật; -Sử dụng đúng các loại dụng cụ đo, kiểm như: Pan me, mẫu so, đồng hồ so và kiểm tra chính xác các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết; -Xác định đúng và chính xác các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục; -Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị, tổ chức nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ, có ý thức giữ gìn và chăm sóc máy, đá mài, dụng cụ đo, thực hành tiết kiệm, thực hiện nghiêm túc công tác bảo hộ lao động.
Nội dung môn học: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Quá trình cắt gọt khi mài và các 4 2 2 0 phương pháp mài 2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất 3 1 2 0 lượng của bề mặt mài 3 Cấu tạo và ký hiệu các loại đá mài 3 1 2 0 3 4 Phương pháp thử và cân bằng đá mài 5 2 3 0 5 Lắp và sửa đá mài 5 2 3 0 6 Vận hành máy mài phẳng 5 2 3 0 7 Mài mặt phẳng trên máy mài phẳng 20 18 2 Cộng 45 10 33 2 4 BÀI 1: QUÁ TRÌNH CẮT GỌT KHI MÀI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP MÀI Mã bài: MĐ44.01 Giới thiệu: Là bài học đầu tiên của công nghệ mài, các kiến thức trong bài này sẽ đề cập đến quá trình cắt và các phương pháp mài để áp dụng cho tất cả các loại máy mài phẳng, máy mài tròn, máy mài vô tâm.làm cơ sở cho các mô đun mài tiếp theo của chương trình Mục tiêu thực hiện: - Giải thích rõ các đặc điểm khác nhau giữa gia công mài và gia công tiện, phay bào. - Trình bày được nguyên tắc chung của mài, nguyên lý áp dụng cho nguyên công mài bất kỳ như: mài tiến dọc, ngang, quay tròn, phối hợp - Nhận dạng chính xác sơ đồ nguyên lý mài, phân tích rõ lực cắt và công suất khi mài 1.Những đặc điểm khác nhau giữa mài và tiện, phay, bào - Quá trình mài kim loại là quá trình cắt gọt chi tiết bằng dụng cụ cắt là đá mài, tạo ra rất nhiều phoi vụn do sự ma sát cắt và cà miết của các hạt mài vào vật gia công. - Mài có những đặc điểm khác với các phương pháp gia công cắt gọt khác như tiện, phay bào như sau: + Đá mài là dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt với góc cắt khác nhau + Hình dáng hình học của mỗi hạt mài khác nhau, bán kính góc lượn ở đỉnh của hạt mài, hướng của góc cắt sắp xếp hỗn loạn, không thuận lợi cho việc thoát phoi + Tốc độ cắt khi mài rất cao, cùng một lúc trong một thời gian ngắn có nhiều hạt mài tham gia cắt gọt và tạo ra nhiều phoi vụn + Độ cứng của hạt mài cao do đó có thể cắt gọt được những vật liệu cứng mà các loại dụng cụ cắt khác không cắt được như thép đã tôi, hợp kim cứng. 5 + Hạt mài có độ giòn cao nên dễ thay đổi hình dạng, lưỡi cắt bị dễ bị vỡ vụn tạo thành những hạt mới hoặc bật ra khỏi chất dính kết.
+ Do có nhiều hạt cùng tham gia cắt gọt và hướng góc cắt của các hạt không phù hợp nhau tạo ra ma sát làm cho chi tiết gia công bị nung nóng rất nhanh và nhiệt độ vùng cắt rất lớn + Hạt mài có nhiều cạnh cắt và có bán kính tròn p ở đỉnh (hình 1.1) Trong quá trình làm việc bán kính này tăng lên đến một trị số nhất định, lực cắt tác dụng vào hạt mài tăng lên đến trị số đủ lớn, có thể phá hạt mài thành p những hạt khác nhau tạo ra những lưỡi cắt mới, hoặc làm bật các hạt mài ra khỏi chất dính kết. Vì vậy quá trình mài, sự tách phoi phụ thuộc vào hình dạng của các hạt mài. Cấu tạo hạt mài Quá trình tách phoi của hạt có thể chia làm 3 giai đoạn (hình 1.2) a/ Giai đoạn 1(trượt): Gọi bán kính cong của mũi hạt mài là p, chiều dày của lớp kim loại bóc đi là a. Ở giai đoạn đầu này mũi hạt mài bắt đầu va đập vào bề mặt gia công (hình1.a), lực va đập này phụ thuộc vào tốc độ mài và lượng tiến của đá vào vật gia công, bán kính cong p của mũi hạt mài hợp lý thì việc cắt gọt thuận tiện, nếu bán kính p quá nhỏ hoặc quá lớn so với chiều dày cắt a thì hạt mài sẽ trượt trên bề mặt vật mài làm cho vật mài nung nóng với nhiệt cắt rất lớn a<p a=p Vq a>p Vq Vq p p a p a a a) b) c) Hình 1.
Quá trình tách phoi của hạt mài 6 b/ Giai đoạn 2 (nén): Áp lực mài tăng lên, nhiệt cắt tăng lên làm tăng biến dạng dẻo của kim loại, lúc này bắt đầu xẩy ra quá trình cắt phoi (hình 1.2b) c/ Giai đoạn 3 (tách phoi): Khi chiều sâu lớp kim loại a > p (hình 1.2c) thì xẩy ra việc tách phoi. Khi bán kính P hợp lý thì hạt mài sắc, cắt gọt tốt và lượng nhiệt giữ nhỏ hơn. Quá trình tách phoi xẩy ra trong thời gian rất ngắn, khoảng từ 0,001 - 0,00005 giây. Do đó các giai đoạn của quá trình cắt gọt diễn ra nhanh chóng.
Sơ đồ mài - Nguyên tắc chung của sơ đồ mài phẳng có bàn từ chuyển động thẳng là đá quay tròn, chi tiết gia công được kẹp giữ trên bàn máy di chuyển qua lại dưới đá mài - Máy mài trục ngang có bàn máy chuyển động qua lại như hình 1.3 là loại máy mài phẳng được sử dụng phổ biến trong các xưởng máy công cụ hiện nay. Nguyên tắc làm việc là chi tiết gia công di chuyển qua Hình1. Sơ đồ mài phẳng - Máy mài trục ngang có bàn máy di lại dưới đá mài, đá mài được dẫn tiến xuống chuyển qua lại để thực hiện chiều sâu cắt, lượng tiến dao thực hiện được nhờ chuyển động ngang của bàn máy ở đầu mỗi hành trình. Máy mài phẳng trục ngang có bàn máy quay như sơ đồ hình1.4, đá mài chuyển động quay, chi tiết được giữ trên bàn từ của bàn quay ở phía dưới đá mài, lượng tiến của đá mài thực hiện được nhờ chuyển động bàn Hình 1.
Sơ đồ mài phẳng ngang của đầu mài. Loại máy này mài chi Máy mài trục ngang có bàn máy quay tiết nhanh hơn vì đá mài luôn luôn tiếp xúc 7 với chi tiết gia công. Sơ đồ mài phẳng - Máy mài Hình1. Sơ đồ mài phẳng - Máy mài trục đứng có bàn máy quay trục đứng có bàn máy di chuyển qua lại - Máy mài phẳng trục đứng có bàn quay như hình 1.5 hoặc bàn di chuyển qua lại như hình 1.
Đá mài thực hiện chuyển động quay, mặt làm việc của đá mài là mặt cạnh tiếp xúc với chi tiết được cặp giữ trên bàn máy quay hoặc di chuyển qua lại 3.Lực cắt gọt khi mài - Lực cắt gọt khi mài tuy không lớn lắm như khi tiện, phay, bào nhưng cũng phải tính toán công suất truyền động của động cơ và ảnh hưởng của nó đến chất lượng và độ chính xác khi mài - Lực cắt khi mài được phân tích trên sơ đồ hình 1.7, lực mài P được phân tích ra các lực thành phần Px là lực hướng trục; Py là lực hướng kính; Pz là lực tiếp tuyến vuông góc với mặt phẳng cắt; lực cắt gọt Pz có tác dụng làm tách phoi trong quá trình cắt, được tính theo công thức sau: Pz = Cp. Lực cắt khi mài Vct là vận tốc của chi tiết mài Py > Pz > Px S Lượng chạy dao (mm/vòng) 8 t: Chiều sâu mài (mm/hành trình kép) Cp: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu Với thép đã tôi Cp = 2,2, thép không tôi Cp = 2,1, gang Cp = 2,0 - Thực nghiệm đã cho thấy rằng, khi mài lực hướng kính Py lớn hơn lực cắt gọt Pz từ 1 đến 3 lần: P y = ( 1 ~ 3) Pz. Đây là sự khác biệt của lực cắt khi mài so với khi tiện, phay, bào - Lực hướng kính Py phụ thuộc vào độ cứng vững của hệ thống công nghệ (máy, chi tiết, đá mài ) 4.Công suất mài Công suất của động cơ để truyền động trục đá mài được tính theo công thức: Nđá = Pz. Nđá: Công suất của động cơ trục đá mài (kw) Vđá: Tốc độ quay của đá mài (m/s) Ŋ: Hệ số truyền dẫn của máy Ŋ = 0,75~ 0,8 Pz: Lực cắt gọt khi mài Pz .Vct Công suất của động cơ để truyền dẫn chi tiết mài: Nct = (kw) Trong đó: 60. Nct là công suất của động cơ làm quay chi tiết Vct: Tốc độ quay của chi tiết (m/ph) Ŋ: Hệ số truyền dấn của máy ; Ŋ = 0,8 ữ 0,85 - Khi tính toán để chọn động cơ cho trục đá mài hoặc truyền dẫn chi tiết cần phải chọn thêm hệ số an toàn k, hệ số k = 1,3 ~1,5 hoặc cao hơn 5.