BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Mô đun: Lắp ráp và cài đặt máy tính NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ – TCDN ngày 25/2/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề) Hà Nội, năm 2013 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ13 LỜI GIỚI THIỆU Máy vi tính ngày càng giữ một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và cuộc sống hàng ngày. Sự phát triển rất nhanh chóng của cả công nghệ phần cứng và phần mềm đã tạo nên các thế hệ máy mới cho phép thu thập và xử lý dữ liệu ngày càng mạnh hơn.
Mục đích chủ yếu của giáo trình là giúp cho người học những hiểu biết về cấu trúc phần cứng của máy tính, sự tương thích của các thiết bị, hướng dẫn chi tiết lắp ráp hoàn chỉnh một máy vi tính. Cài đặt được hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng, chẩn đoán và khắc phục được sự cố máy tính. Cấu trúc giáo trình được chia thành 6 bài như sau: Bài 1: Các thành phần máy tính Bài 2: Quy trình lắp ráp máy tính Bài 3: Thiết lập thông số trong BIOS Bài 4: Cài đặt hệ điều hành và trình điều khiển Bài 5: Cài đặt các phần mềm ứng dụng Bài 6: Sao lưu và phục hồi hệ thống Trong quá trình biên soạn chúng tôi không thể nào tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp cũng như các sinh viên và những người quan tâm.
Xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013 Tham gia biên soạn 1.Chủ biên : Nguyễn Xuân Diệu 2.Thành viên : Phạm Hoàng Linh 3.Thành viên : Trương Văn Hiền MỤC LỤC BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH. THIẾT BỊ NỘI VI. Bảng mạch chính (MAINBOARD). Bộ nhớ trong ( RAM & ROM).
Bộ nhớ ngoài. CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI THÔNG DỤNG. Một số thiết bị khác. 30 BÀI 2: QUY TRÌNH LẮP RÁP MÁY TÍNH.
Các thiết bị cơ bản. Quy trình thực hiện. Lắp đặt CPU và quạt làm mát CPU. Lắp đặt bộ nhớ RAM.
Lắp Mainboard vào vỏ máy. Lắp đặt bộ nguồn. Lắp các dây cáp tín hiệu. Kết nối màn hình, bàn phím, chuột.
Kết nối nguồn điện và khởi động máy. Giải quyết các sự cố khi lắp ráp. 45 BÀI 3: THIẾT LẬP THÔNG SỐ TRONG BIOS. Thiết lập các thành phần căn bản ( Standard CMOS Setup/Features).
Thiết lập các thành phần nâng cao (Advanced Cmos Setup). Thiết lập các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Features Setup). Power Management Setup. Hướng dẫn Setup Bios.
56 BÀI 4: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU KHIỂN. Phân vùng đĩa cứng. Cài đặt hệ điều hành. Yêu cầu cấu hình máy tính.
Qui trình cài đặt. Cài đặt trình điều khiển. Cài đặt Driver. Giải quyết các sự cố.
92 BÀI 5: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀN ỨNG DỤNG. Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng. Cài đặt phầm mềm ứng dụng. Bổ sung hay gỡ bỏ các ứng dụng.
Cài đặt bổ sung. Gỡ bỏ ứng dụng. Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng. 113 BÀI 6: SAO LƯU PHỤC HỒI HỆ THỐNG.
Sao lưu hệ thống. Sao lưu bằng tiện ích của Hệ điều hành. Sao lưu bằng các chương trình tiện ích khác. Phục hồi hệ thống.
Phục hồi bằng tiện ích của Hệ điều hành. Phục hồi bằng các chương trình tiện ích khác. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 143 MÔ ĐUN LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH Mã mô đun: MĐ13 * VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học Kỹ thuật điện- điện tử, cấu trúc máy tính và nguyên lý hệ điều hành.
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành. - Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun đào tạo cơ sở ngành, cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất về máy tính, biết cách lựa chọn các thành phần và lắp ráp máy tính của nghề Quản trị mạng. * MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Hiểu được tổng quan về máy vi tính. - Biết được chức năng từng thành phần của máy vi tính.
- Cài đặt được hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng. - Chọn lựa các thiết bị để lắp ráp một máy vi tính. - Chuẩn đoán và khắc phục được sự cố máy tính. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.
* NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Các thành phần máy tính 10 5 5 2 Lắp ráp máy vi tính 22 2 19 1 3 Thiết lập thông số trong Bios 7 2 5 4 Cài đặt hệ điều hành và trình 30 3 26 1 điều khiển 5 Cài đặt phần mềm ứng dụng 14 2 10 6 Sao lưu phục hồi hệ thống 7 1 5 1 Cộng 90 15 72 3 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH Mã bài: MĐ13-01 Mục tiêu: − Phân biệt được các loại thiết bị khác nhau của máy tính; − Trình bày được chức năng của từng thiết bị; − Phân biệt được các thiết bị tương thích với nhau; − Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản, phức tạp vì máy tính chứa hàng triệu phần tử điện tử, nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng module. Vì vậy, việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản. GIỚI THIỆU Mục tiêu: phân loại được các thiết bị khác nhau của máy tính.
Mọi hệ thống máy tính có các thiết bị cơ bản sau: Mainboard Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính 1. Vỏ máy: Là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như nguồn, Mainboard, card v. và có tác dụng bảo vệ máy tính. Nguồn điện: Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính.
Mainboard : Có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính và là bảng mạch lớn nhất trên máy vi tính hiện nay. CPU (Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính. Lắp ráp và cài đặt máy tính Trang 1 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH 5. Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU.
Có nghĩa là nó giao tiếp với CPU không qua một thiết bị trung gian hay yêu cầu ngắt. Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU, bao gồm các loại: đĩa mềm, đĩa cứng, CDROM v. Khi giao tiếp với CPU nó phải qua một thiết bị trung gian (thường là RAM) hay gọi ngắt. Màn hình: Là thiết bị đưa thông tin ra giao diện trực tiếp với người dùng.
Đây là thiết bị xuất chuẩn của máy vi tính. Bàn phím: Thiết bị nhập tin vào giao diện trực tiếp với người dùng. Đây là thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính. Chuột: Thiết bị điều khiển trong môi trường đồ họa giao diện trực tiếp với người sử dụng.
Máy in: Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng. Các thiết bị như Card mạng, Modem, máy fax,. phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác. THIẾT BỊ NỘI VI Mục tiêu: - Trình bày được chức năng của từng thiết bị nội vi - Lắp ráp các thiết bị tương thích với nhau 2.
Vỏ máy (Case) Vỏ máy được ví như ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phần còn lại của máy tính. Vỏ máy bao g ồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổ đĩa CD, khoang 3.5” để chứa ổ cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho máy tính. Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát, vận hành êm.2: Các khoang bên trong vỏ máy Lắp ráp và cài đặt máy tính Trang 2 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH Hình 1.3: Các khay và vị trị bên ngoài vỏ máy 2. Bộ nguồn (POWER) Nguồn điện máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V, ±5V và ±12V cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính.
Công suất trung bình của bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W. Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX. Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắt khi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên. Song về cấu trúc phích cắm vào Mainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và có dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V.
Sau đây là sơ đồ chân của phích cắm Mainboard của nguồn ATX. Lắp ráp và cài đặt máy tính Trang 3 BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH Hình 1.4: Chân của bộ nguồn máy tính Dây Màu Tín hiệu Dây Màu Tín hiệu 1 Gạch +3,3V 11 Gạch +3,3 2 Gạch +3,3V 12 Xanh Sẫm -12V 3 Đen Nối đất 13 Nối đất Đen 4 Đỏ +5V 14 PS_ON Xanh lá 5 Đen Nối đất 15 Nối đất Đen 6 Đỏ +5V 16 Nối đất Đen 7 Đen Nối đất 17 Nối đất Đen 8 Xám PWRGOOD 18 -5V Trắng Tím +5VSB +5V 9 19 Đỏ Vàng +12V +5V 10 20 Đỏ Ý nghĩa của các chân và mầu dây: - Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V - Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V - Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V - Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V - Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V - Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước ) - Dây mầu đen là nối đất (Mass) - Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt.