CHƯƠNG 1 n=4 Day Pfund Day Brackett n=3 ~15 ev Day Paschen El n=a Day Baimer ~3,4 eV s Trạng thái cơ bản - : n=1 —13,6 eV Day Lyman Hình 1.3 Sơ đồ mức năng lượng cho phổ vạch của hyẩro.1) trong dé h = hang s6 Planck = 6,626 x 10" J. Vì tần số của photon liên hệ với bước sóng À của nó qua vận tốc ánh sáng czc= 2;998 x 10”m/s , theo biểu thức c = ^v nên năng lượng của photon AE có thể được biểu diễn như sau AE = held (1.2) Sự kiểm chứng bằng thực nghiệm về năng lượng của điện tử được kích thích tới mức năng lượng cao hơn hoặc mất năng lượng và chuyển về mức thấp hơn có thể nhận được chủ yếu bằng các phép phan tích bước sóng và cường độ của vạch phổ. Bằng cách sử dụng các số liệu phổ hyđro, năm 1913 Niels Bohr đã đưa ra mô hình cho nguyên tử hyđro ở trạng thái cơ bản gồm có một điện tử quay quanh proton theo một quỹ đạo tròn có bán kính xác định là U,05 nm. Nhờ phương trình Bohr có thể xác định khá chính xác các mức năng lượng cho phép của điện tử hyđro: 2z me} 13,6 Bs eS n eV (n=1, 2,3,4, 5, .3) nh 19 CHUONG 14 - tử trong chuyển động quỹ đạo quanh hạt nhân, hình 1.
Mật độ điện tử cao _nhất là ở bán kính cỡ 0,05 nm tương ứng với bán kính Bohr của nguyên tử ‘hydro.2 Các số lượng tử của điện tử Theo cơ học sóng, mỗi trạng thái của điện tử trong nguyên tử được đặc trưng bằng bốn số lượng tử: số lượng tử chính n, số lượng tử quỹ đạo /, số lượng tử từ m, và số lượng tử spin điện tử m,. Kích thước, hình dạng và định hướng không gian của mật độ xác suất của điện tử được xác định bởi các số lượng tử này. Hơn thế, các mức năng lượng Bohr còn tách thành các phân lớp điện tử và các số lượng tử sẽ quyết định số trạng thái trong mỗi phân lớp. Số lượng tử chính n Số lượng tử chính là số n trong phương trình Bohr (1.
Số lượng tử chính n biểu thị cho lớp, nó chỉ lấy giá trị nguyên dương bắt đầu là 1. Đôi khi các lớp này được ký hiệu bằng các chữ K, L, M,N,O. tương ứng với n = l, 2, 3, 4, 5. như chỉ ra trong bảng 1.
Giá trị của n càng lớn thì lớp càng xa hạt. nhân, và do đó điện tử càng ở xa hạt nhân (theo thời gian trung bình). Số _- lượng tử chính n xác định năng lượng của trạng thái. Nói chung số lượng tử chính càng lớn thì năng lượng của điện tử càng cao.
Số lượng tử quỹ đạo l Số lượng tử quỹ đạo hay số lượng tử phụ 1 để chỉ phân lớp và đặc trưng cho .các mức năng lượng phụ nằm trong mức năng lượng chính. Ký hiệu bằng chữ của số lượng tử quỹ đạo / là s, p, d, f tương ứng với các ký hiệu số của / là 0, 1, 2, 3. Như vậy, người ta có thể đọc quỹ đạo s hoặc p hay phân lớp s hoặc p. Các giá trị cho phép của / là 0, 1, 2, 3.
Số lượng tử quỹ đạo / xác định độ lớn của vectơ momen động lượng quỹ đạo của trạng thái. Số lượng tử từ m, Số lượng tử từ m, đặc trưng cho định hướng không gian của quỹ đạo đơn 'nguyên tử và quyết định số mức năng lượng hay trạng thái năng lượng cho mỗi phân lớp. Số lượng tử m, có các giá trị cho phép từ -/ dén +/, bao gồm cả số 0. Khi /= 0, chỉ có một giá trị cho phép cho mị, đó là m, = 0.
Khi /= 1, m, có ba giá trị -1, 0 và +1. Tổng quát, có 2/ +1 giá trị cho phép cho m,. Nhu vậy đối với phân lớp s chỉ có một trạng thái năng lượng, trong khi có ba, năm và bảy trạng thái cho phân lớp p, d và f tương ứng, bảng 2. Khi không CÓ từ trường ngoài, các trạng thái trong mỗi phân lớp là như nhau.
Tuy 21 CHƯƠNG1 Bang 1.2 Các giá trị cho phép cho các số lượng tử của điện tử n Số lượng tử chính n=1,2,3,. Mọi số nguyên dương i] Số lượng tử quỹ đạo /=0, 1,2, 3,.n-l n giá trị của / ¬ m, Số lượng tử từ Khoảng giá trị từ 2/ +1 -ï đến +i, kể cả O m, Số lượng tử spin +1/2, -1/2 2 J=l+m, ‘ trong đó m, là số lượng tử spin với hai giá trị cho phép +1/2. Các giá trị củaj chỉ có thể là các số dương, như thế với lớp L ta nhận được các giá trị j như sau Ký hiệu phân lớp n l m, J L, 2 0 +1/2 1/2 L, 2 1 -1/2 1/2 Lin 2 1 +1/2 3/2 1.3 Cấu trúc điện tử của nguyên tử có nhiều điện tử Số lượng điện tử lớn nhất cho mỗi lớp của nguy ên tử Nguyên tử gồm các lớp có mật độ điện tử cao được xác định bởi các định luật của cơ học lượng tử. Có bảy lớp này khi nguyên tử số là 87 cho nguyên _ tố franxi (Fr).
Mỗi lớp chỉ có thể chứa một số lượng điện tử tối đa được khống chế lần nữa bởi các định luật cơ lượn g tử. Số lượng điện tử lớn nhất có thể có trên mỗi lớp trong nguyên tử được xác định bởi các tập khác nhau của bốn số lượng tử. Vì thế, chỉ có thể có 2 điện tử cho lớp thứ nhất, 8 cho thứ hai, 18 cho thứ ba, 32 cho thứ tư,. như dugc chi r6 trong bang 1.
Kích thước nguyên tử Mỗi nguyên tử có thể gần đúng được xem như một quả cầu với bán kính xác định. Bán kính của quả cầu nguyên tử không phải là hằng số mà phụ thuộc 23 CHUONG 1 vào sự dãn nở nào đó trong môi trường của nó.5 chỉ ra kích thước nguyên tử tương đối của nhiều nguyên tố và bán kính nguyên tử của chúng. Nhiều giá trị bán kính nguyên tử cồn chưa nhất trí hoàn toàn trong các tài liệu tham khảo.5 thấy rõ một sự dãn nở nhất định về kích thước nguyên tử. Nói chung, khi mỗi lớp kế tiếp có số lượng tử chính tăng thì kích thước nguyên tử tăng.
Tuy nhiên, có một số ít trường hợp ngoại lệ khi đó kích thước nguyên tử thường nhỏ hơn. Các nguyên tố kiểm của nhóm 1A trong bảng tuần hoàn, hình 1.1, là một thí dụ tiêu biểu về các nguyên tử mà kích thước của chúng tăng theo mỗi lớp điện tử thêm vào. Thí du, liti (n = 2) có bán kính nguyên tử là 0,157 nm, xesi (n = 6) có bán kính là 0,270 nm. Đi lần lượt qua bảng tuần hoàn từ nhốm nguyên tố kiểm 1A đến nhóm khí hiếm 8A, nói chung kích thước nguyên tử giảm trừ một vài trường hợp ngoại lệ.
Kích thước nguyên tử đóng vai trò rất quan trọng khi nghiên cứu khuếch tán nguyên tử trong hợp kim. ni TỦ, Cấu hình điện tử của nguyên tố ` Cấu hình điện tử của nguyên tử mô tả cách sắp xếp của điện tử trên các quỹ - đạo trong một nguyên tử. Cấu hình điện tử được viết theo cách liệt kê số lượng tử chính đầu tiên, tiếp theo là một chữ quỹ đạo s, p. Số mũ ở phía trên chữ là số lượng điện tử chứa trên quỹ đạo đó.
Các điện tử lấp đầy các quỹ đạo theo trật tự sau đây: ˆ 1s* 2s? 2p* 3s°3p* 45? 3d'° 4p° 5s”-4d"° Sp® 6s? 4f'* 5d" 6p® 7s? 54 6d” Dưới đây, cho giáo trình này, trật tự viết các quỹ đạo cho cấu hình điện tử được tiến hành theo thứ tự tăng dần số lượng tử chính: 1s’ 2s’ 2p® 3s? 3p® 3d'° 4s? 4p* 4d” 4“ 5s? 5p 5d'°5f'*6s? 6p 6d!° 7s? Bảng 1.3 liệt kê cấu hình điện tử của một số nguyên tố đã được xác định bằng thực nghiệm. Lưu ý rằng có một sự không phù hợp quy luật nào đó trong hệ được liệt kê ở trên. Thí dụ, đồng (Z = 29) có cấu hình điện tử ngoài cùng là 3d'”4s'. Người ta chờ đợi cấu hình ngoài theo hệ thống liệt kê ở trên là 3d”4s”.
Nguyên nhân của sự thiếu quy luật này vẫn chưa biết chính xác. Bằng chứng thực nghiệm cũng chỉ ra rằng các điện tử với cùng một số lượng tử quỹ đạo có thể có nhiều spin song song. Vì vậy, nếu có năm điện tử trên các quỹ đạo d thì mỗi quỹ đạo d sẽ có một điện tử và hướng spin của chúng sé song song nhau như được mô tả trong hình 1. CHƯƠNG1 THAT AT A TAT fi Sự sắp xếp điện tử đúng Sự sắp xếp điện tử không đúng trên quỹ đạo d trên quỹ đạo d Hình I.6 Hướng spin của các điện tử không thành cặp trên quỹ đạo d.4 Cấu trúc điện tử và phản ứng hoá học _ Khí hiếm _ Tính chất hoá học của nguyên tử của nguyên tố phụ thuộc chủ yếu vào hoạt tính của các điện tử ngoài cùng.
Ôn định nhất và hoạt tính kém nhất trong số các nguyên tố là khí hiếm. Loại trừ heli (He) có cấu trúc điện tử ls”, lớp ngoài cùng của tất cả các khí hiếm khác (Ne, Ar, Kr, Xe và Rn) đều có cấu ‘tric điện tử s”pÝ. Cấu trúc s”p” cho lớp vỏ ngoài cùng có tính bền vững hoá học cao được thể hiện bởi hoạt tính kém của khí hiếm khi phản ứng hoá học với các nguyên tử khác. Nguyên tố dương điện và âm điện Nguyên tố dương điện là kim loại trong tự nhiên và cho điện tử trong phản ứng hoá học để tạo thành ion dương hay catlon.
Số điện tử mà nguyên tử dương điện của nguyên tố cho đi được biểu thị bằng số oxy hoá đương. Thí dụ, số lon hoá của natri (Na) là + 1 va cua magie (Mg) là +2. Lưu ý rằng một Số ”hguyên tố có hơn một số ion hoá. Thí dụ, coban (Co) có hai số ion hoá là +3 và +2.
Hầu hết nguyên tố dương điện là thuộc nhóm IA va 2A cua bảng tuần hoàn. Nguyên tố âm điện là phi kim loại trong tự nhiên và nhận điện tử trong phản ứng hoá học để tạo thành ion âm hay anion. Số điện tử nhận bởi nguyên tử âm điện của nguyên tố được biểu thị bằng số oxy hoá âm. Thí đụ, số ion hoá của oxy (©) là -l và -2 và của flo (F) là -1.
Đa phần nguyên tố âm điện là thuộc nhóm 6A và 7A của bảng tuần hoàn. Một số nguyên tố thuộc nhóm 4A tới 7A của bảng tuần hoàn có thể xử sự theo cách âm điện hoặc dương điện.