ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 06: KIỂM TRA VÀ BẢO TRÌ CÁC MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ NGÀNH: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP (TIÊU CHUẨN ĐỨC) TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 417/QĐ-CĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh) Bắc Ninh - 2023 TÀI LIỆU MÔ ĐUN 06 Tên mô đun: Kiểm tra và bảo trì các máy móc và thiết bị Mã số mô đun: MĐ 06 Thời gian: 320 Giờ Lý thuyết: 88 Giờ Thực hành: 204 Giờ Kiểm tra: 28 Giờ I. Vị trí tính chất của mô đun Vị trí: Là môn đun chuyên môn sau khi học mô đun 5 “Nguồn cung cấp điện và phương thức bảo vệ” Tính chất: Mô-đun định hướng chủ yếu là thực hành, cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng về lập kế hoạch và thực hiện công việc bảo trì với các hệ thống và thiết bị điện. Sinh viên được học các kỹ thuật phân tích lỗi, về các nguồn lỗi điển hình, có thể đánh giá chúng và tiến hành sửa chữa. Ngoài ra sinh viên được làm quen với việc bảo trì trong kỹ thuật điều khiển, được học về các phương pháp và công cụ để chẩn đoán từ xa.
Mô-đun này cũng sử dụng các công nghệ hiện đại, các sản của Công nghiệp 4.0 để đơn giản hóa quy trình làm việc và mang lại hiệu quả cao hơn. Sau khi hoàn thành mô-đun này, cũng như năm mô-đun cơ bản trước đó, sinh viên có thể được công nhận là "Kỹ thuật viên" và được phép thực hiện một số công việc trong kỹ thuật điện một cách độc lập. Mục tiêu mô đun Kiến thức - Mô tả được các hệ thống phức tạp - Áp dụng được các điều kiện bảo trì và sửa chữa Kỹ năng: - Thực hiện phân tích lỗi và bảo trì - Phát triển các chiến lược để hạn chế thời gian chết và lỗi kỹ thuật thông qua các biện pháp bảo trì phòng ngừa - Sử dụng các công nghệ mới nhất để bảo trì và bảo trì từ xa các máy móc và thiết bị Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường làm việc - Chịu trách nhiệm về hệ thống lắp đặt - Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm - Có tinh thần trách nhiệm với bản thân và công việc - Chủ động lên kế hoạch thực hiện công việc - Chuẩn bị các tài liệu và biểu mẫu cần thiết trong công việc bảo trì máy móc và thiết bị III. Nội dung mô đun 1.
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (Giờ) Thực TT Nội dung dạy học Tổng Lý hành/ Thí Kiểm thuyết nghiệm/ tra Thảo luận/ Bài tập 1 Bài 1: Khái niệm cơ bản về phân 40 16 24 tích lỗi 2 Bài 2: Đánh giá và xử lý hư hỏng 88 24 56 8 3 Bài 3: Kiểm tra các hệ thống phức 112 24 76 12 tạp 4 Bài 4: Chẩn đoán từ xa 48 16 28 4 5 Bài 5: Thiết bị đo lường và kiểm 32 8 20 4 tra Tổng 320 88 204 28 1. Nội dung chi tiết Bài 1: Khái niệm cơ bản về phân tích lỗi Thời gian: 40 Giờ (lý thuyết: 16 giờ, thực hành 24 giờ) 1. Mục tiêu: - Trình bày được chu kỳ bảo trì thường xuyên - Trình bày được phương pháp phân tích lỗi trong thiết bị cung cấp điện, thiết bị gia dụng và các thiết bị truyền thông. - Thực hiện được việc bảo trì thường xuyên - Áp dụng phân tích được lỗi của các thiết bị 2.
Công tác bảo trì thường xuyên Việc bảo trì các thiết bị, máy móc và hệ thống dịch vụ tòa nhà không chỉ phục vụ sự an toàn của người sử dụng mà còn đảm bảo chức năng, duy trì giá trị và bảo vệ các yêu cầu bảo hành. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất ngày càng tăng, khiến người vận hành hoặc người sử dụng có trách nhiệm đảm bảo an toàn khi vận hành. Biết và áp dụng các tiêu chuẩn, quy tắc và quy định để thực hiện bảo trì thường xuyên. Đối với nhiều khách hàng, việc xe của họ được "kiểm tra" hoặc sửa chữa theo những khoảng thời gian quy định là điều tất nhiên.
Nhưng hãy cẩn thận - trong kỹ thuật nhà, các thuật ngữ có nghĩa cố định. Việc kiểm tra bao gồm: ● Thường xuyên kiểm tra hệ thống để có tình trạng hoạt động hoàn hảo, ● Kiểm tra chức năng chính xác bao gồm kiểm tra thường xuyên về tai nạn và an toàn vận hành, ví dụ: DIN, VDE, UVV. Bảo trì bao gồm: ● Các biện pháp Kiểm tra thường xuyên để duy trì tình trạng và chức năng hoàn hảo của hệ thống, ● Loại bỏ tạp chất đã phát sinh khỏi hệ thống trong quá trình vận hành của chúng. Việc sửa chữa bao gồm: ● Loại bỏ các trục trặc và khuyết tật, ● Cung cấp tất cả các phụ tùng thay thế cần thiết, ● Thay thế hoặc sửa chữa tất cả các bộ phận hệ thống bị mòn hoặc hư hỏng.
Trong thực tế, có sự phân biệt giữa ba quy trình bảo trì: ● bảo trì định hướng trạng thái, ● bảo trì phòng ngừa, ● bảo trì liên quan đến lỗi (sửa lỗi). Với bảo trì định hướng trạng thái, việc sử dụng tốt hơn sẽ được tạo ra trong thời gian hoạt động còn lại và việc kiểm tra thường xuyên có nghĩa là hiếm khi xảy ra hỏng hóc đột ngột. Phương pháp này thường không tốn kém. Với cách bảo trì phòng ngừa, việc bảo trì được thực hiện theo lịch trình do nhà sản xuất quy định, theo quy định hoặc dựa trên các giá trị thực nghiệm.
Các điều khoản còn lại không được sử dụng. Việc bảo trì liên quan đến lỗi có thể gây ra chi phí tiếp theo cao do hư hỏng hoặc gián đoạn kinh doanh và không nên sử dụng. Các biện pháp bảo trì thường xuyên đảm bảo: ● không hỏng hóc, ● thân thiện với môi trường, ● an toàn hơn ● tính kinh tế, ● Giá trị của hệ thống được đảm bảo , ● Hoạt động của hệ thống là an toàn dưới các khía cạnh vệ sinh và sức khỏe. Để đảm bảo điều này, nghĩa vụ bảo trì hệ thống cũng được xác định bởi luật và quy định: 2.
Tiến hành kiểm tra định kỳ Hệ thống điện phải được người lắp đặt kiểm tra bằng cách kiểm tra và đo theo tiêu chuẩn DIN VDE 0100 trước khi chạy thử lần đầu, sửa đổi hoặc sửa chữa. Kiểm tra phải được ghi lại trong một biên bản kiểm tra và trong báo cáo bàn giao. Hệ thống và thiết bị điện có thể bị lão hóa và hao mòn trong hoạt động, do đó các kiểm tra phải được lặp lại, theo đó kiểm tra theo định kỳ phải được tuân thủ (Hình 1). Mục đích : của công tác kiểm tra định kỳ là kiểm tra xem, các thiết bị điện (ngay cả các thiết bị phi công nghiệp) có trong tình trạng hoạt động tốt không.
Do vậy cần phải kiểm tra trong khoảng thời gian thích hợp. Công tác kiểm tra được thực hiện thông qua việc quan sát, thử nghiệm, đo lường Các thiết bị được kiểm tra bởi các nhân viên kỹ thuật điện. Cần có một biên bản ghi kết quả kiểm tra. Đối với các thiết bị công nghiệp và nông nghiệp, các doanh nghiệp (công ty) chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra định kỳ.
Theo quy định 3 của DGUV (Luật bảo hiểm tai nạn Đức), các thiết bị phải thường xuyên được kiểm tra bởi nhân viên kỹ thuật điện hoặc phải lập một danh mục kiểm tra nhất định. Đo: Xác định các giá trị để có thể đưa ra các nhận xét về cách thức kiểm tra khi có lỗi bảo vệ Đặc biệt phải thực việc đo đạc thường xuyên hiện trạng cách điện giữa các dây dẫn đang hoạt động (dây dẫn bên ngoài và dây dẫn trung tính) và mặt đất hoặc PE. Giá trị tối thiểu của điện trở cách điện theo yêu cầu xin xem phía dưới. Tình trạng cách điện phải được đo bằng một điện áp một chiều.
Nguồn điện áp phải có tối thiểu một điện áp bằng với điện áp định danh của thiết bị kiểm tra khi mức tải là 1mA. Thời gian kiểm tra Cần phái kiểm tra lại các thiết bị điên sau từng khoáng thời gian nhất định (Bảng), vì thiết bị điện nào cũng biến đổi do hao mòn sau thời gian hoạt động. Hệ thống/ Thiết bị điện Kiểm tra định kỳ Phân loại kiểm tra Hệ thống các thiết bị phổ Kiểm tra trước khi vận Kiểm tra tình trạng hoàn thông hành đầu tiên, sau mỗi chỉnh nếu không có xác đợt triển khai, thay đổi nhận của người lắp đặt. bảo trì Hệ thống điện có máy Ít nhất 4 năm một lần Kiểm tra tình trạng hoàn móc cố định chỉnh Thiết bị điện di động với Mỗi 6 tháng ( nếu có sử Kiểm tra tình trạng hoàn cáp kéo dài với phích và dụng) khuynh hướng 3 chỉnh ổ cắm điện tháng ở các trạm Bảo vệ rò điện ở Ít nhất mỗi tháng một lần Kiểm tra hiệu quả tác thiết bị di động dụng thiết bị Bảo vệ dòng rò Ít nhất 6 tháng một lần Kích hoạt hệ kiểm tra + Hệ thống cố định Hoạt động hang + Hệ thống không ngày cố định Hệ kiểm tra điện áp, Trước khi sử dụng Kiểm tra sự hỏng hóc dụng cụ cách điện, hệ bằng mắt và kiểm soát bảo vệ cách điện chức năng hoàn chỉnh.
Kỹ thuật phân tích lỗi 2. Biết và sửa các loại lỗi trong thiết bị cung cấp điện Các lỗi trong hệ thống và thiết bị điện có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng. Chức năng có thể bị suy giảm do lỗi gây nên hoặc không hoạt động được. Các lỗi về điện là vd.
Các lỗi cách điện có thể gây ra ngắn mạch, ngắn mạch với khung – thân máy hoặc lỗi nối đất. Lỗi trong hệ thống và thiết bị điện không chỉ là lỗi điện mà còn là lỗi có thể có nguyên nhân cơ học, chẳng hạn như kẹt lò xo trong công tắc hoặc nút bấm. Các lỗi về nhiệt có thể xảy ra do quá nhiệt do các linh kiện điện và điện tử không được làm mát đủ, có thể phá hủy các linh kiện. Lỗi cơ học trong các hệ thống điện Ví dụ do các thiết bị chuyển mạch hay bộ tiếp xúc bị lỗi.
Mặc dù điện áp nguồn hiện tại không phải là tất cả các chức năng được yêu cầu được đưa ra. Khắc phục sự cố được thực hiện bằng cách kiểm tra tất cả các chức năng trong khi tuân thủ các hướng dẫn vận hành, Ví dụ, trong một hệ thống điều khiển động cơ với hai tốc độ và đảo chiều hướng quay.