Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Khí tượng Vật lý do tác giả Nguyễn Hướng Điền biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội xuất bản và nộp lưu chiểu vào quý IV năm 2002 (Mã số: 01.ĐH 2002, số xuất bản 235/17CXB). Tác phẩm được thẩm định và nhận xét bởi hội đồng chuyên môn gồm PGS. TS. Trần Tân Tiến, PGS. Nguyễn Văn Tuyên và TS. Phan Văn Tân thuộc Bộ môn Khí tượng, Khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong chương trình đào tạo ngành Khí tượng học, môn học Khí tượng Vật lý đảm nhiệm việc nghiên cứu các quá trình vật lý diễn ra trong khí quyển Trái Đất. Nhằm phân định phạm vi với các học phần chuyên môn khác trong cùng khoa như Khí tượng đại cương, Nhiệt động lực học khí quyển và Khí tượng động lực, giáo trình này tập trung đi sâu vào năm chuyên đề vật lý chuyên biệt:
- Bức xạ trong khí quyển
- Quang học khí quyển
- Chế độ nhiệt của mặt đất và khí quyển
- Điện học khí quyển
- Âm học khí quyển
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống lý thuyết định lượng về các trường bức xạ, quang, nhiệt, điện và âm trong khí quyển. Khung chương trình được thiết kế với tổng thời lượng 75 tiết giảng dạy lý thuyết, phân chia theo cấu trúc hai giai đoạn: khoảng 45 tiết dành cho chương trình đại học và 30 tiết còn lại dành cho bậc đào tạo cao học, đồng thời phục vụ nghiên cứu sinh tham khảo.
Giáo trình được xây dựng theo phương châm "Cơ bản, hiện đại, Việt Nam". Điểm đặc sắc về mặt kỹ thuật của tài liệu là việc chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, ký hiệu các đại lượng bức xạ và trắc quang theo quy định của Ủy ban Bức xạ thuộc Hội Khí tượng và Vật lý Khí quyển Quốc tế (IAMAS/IUGG). Các đại lượng được chú thích song ngữ Việt - Anh và toàn bộ công thức tính toán đều sử dụng hệ đơn vị đo lường quốc tế SI.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình gồm 5 chương chuyên đề với cấu trúc logic từ nguồn gốc năng lượng đến các biểu hiện vật lý trường:
[Chương 1: Bức xạ trong khí quyển]
[Chương 2: Quang học khí quyển]
[Chương 3: Chế độ nhiệt mặt đất & khí quyển]
[Chương 4: Điện học khí quyển]
[Chương 5: Âm học khí quyển]
-
Chương 1: Bức xạ trong khí quyển (Trang 7 - 108):
- Nguồn phát xạ và phân loại dòng bức xạ: Cấu tạo quang cầu (~6000 K), sắc cầu (~30.000 K), nhật hoa (~2.000.000 K); chu kỳ vết đen Mặt Trời (11 năm); phân biệt bức xạ sóng ngắn (Mặt Trời, 0,17 - 4 µm) và bức xạ sóng dài (mặt đất và khí quyển, 4 - 120 µm); trực xạ ($S$), tán xạ ($D$), tổng xạ ($G$), phản xạ ($\rho$), bức xạ mặt đất và bức xạ nghịch khí quyển; khái niệm cán cân bức xạ.
- Đặc trưng trường bức xạ và môi trường: Năng lượng bức xạ ($Q$), thông lượng ($\Phi$), mật độ thông lượng ($M, E$), độ trưng ($M$), độ rọi ($E$), độ chói ($L$), độ phơi ($H$), cường độ ($I$); các đại lượng đơn sắc theo bước sóng $\lambda$ và tần số $\nu$; hệ thức trong trường đẳng hướng $E = \pi L$ và $M = \pi L$; độ phát xạ ($\varepsilon$), độ hấp thụ ($\alpha$), độ truyền qua ($\tau$), hệ số suy yếu thể tích ($\sigma_v = \sigma_a + \sigma_s$).
- Các định luật bức xạ cơ bản: Định luật Kirchhoff ($M_\lambda / \alpha_\lambda = B_\lambda(T)$); công thức Planck về phổ phát xạ vật đen tuyệt đối; định luật chuyển dịch Wien ($\lambda_{max} T = 2,886 \cdot 10^{-3} \text{ m}\cdot\text{K}$); định luật Stefan-Boltzmann ($M^{dd} = \sigma T^4$ với $\sigma = 5,67 \cdot 10^{-8} \text{ W}/(\text{m}^2\cdot\text{K}^4)$); xác định hằng số Mặt Trời $S_0 = 1367 \text{ W}/\text{m}^2$ (Davos 1986).
- Phân bố và suy yếu bức xạ: Phân bố theo vĩ độ khi không có khí quyển dựa trên xích vĩ $\delta$, góc giờ $\omega$, công thức Spencer; định luật Bouguer-Lambert vi phân và tích phân ($S_\lambda = S_{0\lambda}\exp(-k_\lambda \int \rho ds)$); khối lượng quang học khí quyển ($m = 1/\sin h_0$ và công thức bán thực nghiệm Bemporat); độ dày quang học ($\delta$), độ trong suốt thẳng đứng ($\tau(0)$), công thức Kastrov, độ vẩn đục Linke ($T$).
- Cơ chế hấp thụ chọn lọc: Vai trò của $\text{O}_2$ (vạch Runge-Schumann, Herzberg, dải A, B); $\text{O}_3$ (dải Hartley 0,20 - 0,32 µm, Huggins, Chappuis 0,43 - 0,75 µm); $\text{CO}_2$ (dải 4,3 µm và dải 12,9 - 17,1 µm tâm 14,7 µm); $\text{H}2\text{O}$ (công thức Mügge - Möller $\Delta S = 0,172(m W_0)^{0,303}$, dải cửa sổ khí quyển 8 - 12 µm); xon khí; chu tuyến vạch phổ Lorentz ($q\nu = \frac{S}{\pi} \frac{\gamma}{(\nu - \nu_0)^2 + \gamma^2}$).
- Phương trình truyền bức xạ: Thiết lập và giải phương trình truyền bức xạ trong môi trường tán xạ và hấp thụ.
-
Chương 2: Quang học khí quyển (Trang 109 - 170):
- Mối quan hệ giữa đại lượng bức xạ và trắc quang;
- Hiện tượng tán xạ phân tử (Rayleigh) và tán xạ aerosol (Mie);
- Hiện tượng khúc xạ thiên văn và khúc xạ địa văn;
- Phản xạ, khúc xạ và nhiễu xạ trong mây (cầu vồng, quầng, tán);
- Cảm giác sáng của mắt, độ tương phản và độ trong suốt;
- Cơ sở lý thuyết về tầm nhìn xa khí tượng;
- Hiện tượng phân cực ánh sáng bầu trời.
-
Chương 3: Chế độ nhiệt của mặt đất và khí quyển (Trang 171 - 220):
- Phương trình truyền nhiệt dẫn trong đất và nước;
- Biến trình ngày và năm của nhiệt độ bề mặt đất;
- Phương trình nhập nhiệt của khí quyển;
- Cấu trúc nhiệt lớp sát đất, lớp biên và khí quyển tự do;
- Các dạng nghịch nhiệt (nghịch nhiệt bức xạ, nghịch nhiệt bình lưu, nghịch nhiệt lún chìm);
- Phương trình cân bằng nhiệt của bề mặt đệm và hệ thống Trái Đất - Khí quyển.
-
Chương 4: Điện học khí quyển (Trang 221 - 250):
- Cơ chế ion hóa không khí và các tác nhân ion hóa (tia vũ trụ, chất phóng xạ trong đất);
- Độ linh động của ion, độ dẫn điện và sự mất dần điện tích;
- Phương trình cân bằng ion;
- Cấu trúc điện trường khí quyển trong điều kiện thời tiết bình thường;
- Quá trình tích điện và trường điện trong mây giông;
- Các dòng điện khí quyển và thuyết bảo toàn điện tích Trái Đất;
- Hiện tượng điện ly ở các tầng khí quyển cao.
-
Chương 5: Âm học khí quyển:
- Vận tốc sóng âm trong môi trường khí tĩnh và chuyển động;
- Thiết lập phương trình quỹ đạo tia âm;
- Ảnh hưởng của gradient nhiệt độ và gió đến sự truyền âm;
- Khúc xạ, phản xạ và sự suy giảm âm thanh trong khí quyển;
- Ứng dụng phương pháp âm học để thăm dò cấu trúc các tầng khí quyển cao.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống nguyên lý vật lý ứng dụng cho môi trường khí:
- Lý thuyết bức xạ nhiệt động: Cơ chế cân bằng nhiệt động địa phương (LTE), chuyển hóa năng lượng bức xạ thành nội năng.
- Lý thuyết tương tác sóng điện từ và vật chất: Tán xạ đàn hồi, hấp thụ phân tử chọn lọc, truyền bức xạ qua môi trường đục.
- Cơ chế nhiệt động lực học và trao đổi nhiệt: Truyền nhiệt dẫn phân tử, trao đổi nhiệt rối, cân bằng năng lượng bề mặt đệm.
- Động lực học chất khí ion hóa: Quá trình tái hợp, cân bằng điện tích và dẫn điện trong môi trường điện ly yếu.
- Lý thuyết truyền sóng cơ học: Khúc xạ âm học trong môi trường tầng khí quyển dị hướng.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng tính toán thông lượng bức xạ: Xác định trực xạ, tán xạ, độ phơi bức xạ ngày và năm theo tọa độ địa lý và thời gian thiên văn.
- Kỹ năng phân tích phổ: Đánh giá độ suy giảm bức xạ qua các lớp khí quyển dựa trên hàm truyền qua, độ dày quang học và chu tuyến phổ Lorentz.
- Kỹ năng mô hình hóa cân bằng năng lượng: Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt và cân bằng bức xạ cho các dạng bề mặt đệm tự nhiên.
- Kỹ năng xử lý số liệu quan trắc: Vận dụng số liệu trắc quang, điện trường khí quyển và tầm nhìn xa phục vụ công tác khí tượng bề mặt và khí quyển cao.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được phân bổ cho 75 tiết giảng dạy lý thuyết, chia làm hai bậc đào tạo:
- Bậc Đại học (45 tiết): Tập trung vào Chương 1 (các khái niệm bức xạ cơ bản, định luật bức xạ, phân bố bức xạ Mặt Trời, sự suy yếu và hấp thụ), Chương 2 (các hiện tượng quang học khí quyển, tầm nhìn xa), và phần đầu Chương 3 (chế độ nhiệt mặt đất và phương trình cân bằng nhiệt).
- Bậc Cao học (30 tiết): Đi sâu vào các nội dung toán - lý phức tạp gồm: Phương trình truyền bức xạ và phương pháp tích phân phổ (Chương 1); Chế độ nhiệt lớp biên và khí quyển tự do (Chương 3); Toàn bộ Chương 4 (Điện học khí quyển) và Chương 5 (Âm học khí quyển và phương pháp thám sát tầng cao).
[Chương trình đào tạo 75 tiết]
Phương pháp tiếp cận sư phạm đi từ các định luật vật lý cơ bản (Kirchhoff, Planck, Wien, Stefan-Boltzmann, Bouguer-Lambert) đến việc xây dựng mô hình toán - lý mô tả môi trường thực tế (khí quyển có mây, sol khí, hơi nước, bề mặt đệm).
Hệ thống đánh giá kết quả học tập gồm:
- Giải bài toán định lượng về tính góc thiên đỉnh Mặt Trời ($h_0$), góc giờ ($\omega$), khối lượng quang học ($m$) và độ phơi bức xạ ($H$);
- Phân tích đồ thị phổ phát xạ vật đen tuyệt đối theo nhiệt độ và bước sóng;
- Tính toán tổn thất bức xạ qua các tầng hấp thụ $\text{O}_3, \text{CO}_2, \text{H}_2\text{O}$;
- Thiết lập bảng cân bằng nhiệt - bức xạ thực nghiệm.
Đối với việc tự học và nghiên cứu, người học cần sử dụng bảng ký hiệu chuẩn hóa ở cuối sách để đối chiếu hệ thống công thức, đồng thời kết hợp tra cứu thuật ngữ tiếng Anh đi kèm để tiếp cận các tài liệu chuyên khảo quốc tế của IAMAS/IUGG.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ và ký hiệu: Khắc phục tình trạng không nhất quán trong các tài liệu cũ bằng cách áp dụng danh pháp chuẩn của Ủy ban Bức xạ thuộc IAMAS/IUGG:
- Phân định rõ "Độ chói bức xạ" ($L$, đơn vị $\text{W}\cdot\text{m}^{-2}\cdot\text{sr}^{-1}$) thay cho việc dùng thuật ngữ "Cường độ bức xạ" chung chung;
- Quy định "Hệ số suy yếu thể tích" ($\sigma_v$) thay cho "Hệ số tắt dần";
- Quy định "Độ truyền qua" ($\tau$) thay cho cách gọi "Độ trong suốt";
- Ký hiệu chuẩn cho độ rọi trực xạ ($S$), tán xạ ($D$) và tổng xạ ($G$).
- Cập nhật dữ liệu quốc tế: Tích hợp giá trị hằng số Mặt Trời $S_0 = 1367 \text{ W}/\text{m}^2$ được Hội nghị Quốc tế Davos (1986) công nhận dựa trên chuỗi quan trắc vệ tinh và mặt đất giai đoạn 1976 - 1983.
- Gắn kết thực tiễn khí hậu Việt Nam: Phân tích biến trình ngày và năm của độ phơi bức xạ $H$ tại các vĩ độ nhiệt đới; tính toán ảnh hưởng của góc nhập xạ và tính chất bề mặt đệm tại Việt Nam đến cân bằng bức xạ.
- Phân tích định lượng hiệu ứng nhà kính: Làm rõ vai trò hấp thụ sóng dài của $\text{CO}_2$ (dải 14,7 µm) và hơi nước (cửa sổ khí quyển 8 - 12 µm), giải thích cơ chế giữ nhiệt của khí quyển và tác động của xon khí đô thị/công nghiệp đến sự suy giảm trực xạ.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Khí tượng học, Thủy văn học, Hải dương học và Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN và các trường đại học khối kỹ thuật/tự nhiên.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Học viên sau đại học thuộc các chuyên ngành Vật lý khí quyển, Khí hậu học, Biến đổi khí hậu, Viễn thám và Vật lý môi trường sử dụng làm tài liệu học tập 30 tiết chuyên sâu và tài liệu tham khảo nghiên cứu.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Vật lý đại cương (Quang học, Nhiệt học, Điện từ học), Toán cao cấp (Giải tích vi tích phân, Phương trình vi phân đạo hàm riêng) và Khí tượng đại cương.
- Cán bộ nghiên cứu và dự báo viên: Tài liệu tra cứu cho các nghiên cứu sinh, kỹ sư khí tượng tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ cho sinh viên đại học (45 tiết lý thuyết cơ sở) và học viên cao học, nghiên cứu sinh (30 tiết lý thuyết nâng cao) thuộc các ngành Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học và Vật lý khí quyển.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?
Người học cần nắm vững kiến thức Vật lý đại cương (Quang học, Nhiệt học, Thuyết điện từ), Toán giải tích (tích phân mặt, tích phân góc khối, giải phương trình vi phân) và các khái niệm cơ bản trong Khí tượng đại cương.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khí tượng khác là gì?
Tài liệu tách biệt với phần Động lực học và Nhiệt động lực học để tập trung chuyên sâu vào 5 lĩnh vực vật lý trường: Bức xạ, Quang học, Chế độ nhiệt, Điện học và Âm học khí quyển. Hệ thống thuật ngữ và ký hiệu được chuẩn hóa theo quy định quốc tế của Ủy ban Bức xạ (IAMAS/IUGG) và sử dụng hệ đơn vị SI.
4. Làm thế nào để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao?
Người học nên bám sát hệ thống công thức giải tích từ Chương 1, tự thiết lập lại các chứng minh định luật (như từ công thức Planck suy ra định luật Wien và Stefan-Boltzmann), đối chiếu thuật ngữ tiếng Anh chú giải trong sách để mở rộng đọc tài liệu chuyên ngành quốc tế.
5. Giáo trình có những bảng biểu và tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Giáo trình cung cấp các bảng số liệu chuẩn: Bảng đặc trưng trường bức xạ (Bảng 1.1), Bảng đặc trưng bức xạ của môi trường vật chất (Bảng 1.2), Bảng độ phơi bức xạ theo vĩ độ (Bảng 1.3), Bảng các dải hấp thụ của hơi nước (Bảng 1.4), cùng Bảng ký hiệu chuẩn và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành ở cuối sách.
Kết luận
Giáo trình Khí tượng Vật lý của tác giả Nguyễn Hướng Điền là tài liệu giảng dạy chuẩn mực của Khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác phẩm đã hệ thống hóa toàn diện các quy luật vật lý về bức xạ, quang học, truyền nhiệt, điện trường và âm học trong khí quyển theo chuẩn quốc tế IAMAS/IUGG.
Lộ trình học tập đề xuất: hoàn thành khối kiến thức bức xạ - quang học cơ bản ở bậc đại học, tiếp tục nghiên cứu phương trình truyền bức xạ, điện học và âm học thám sát ở bậc sau đại học, kết hợp tra cứu hệ thống bảng số liệu và danh mục tài liệu tham khảo kèm theo.