chương 1. Hãy nêu quá trình phát triển của hệ điều hành Linux? Lấy ví dụ minh họa về các nước trên thế giới đang sử dụng hệ điều hành này? 2. Hãy cho biết ưu điểm của hệ điều hành Linux? Nhược điểm khi sử dụng hệ điều hành này? 3. Vẽ sơ đồ kiến trúc chung và nêu kiến trúc của Linux Redhat? 4.
Cho biết các đặc tính của hệ điều hành Linux? Liên hệ thực tế? 13 Chương 2: Cài đặt hệ điều hành Linux Mục tiêu: - Trình bày được yêu cầu phần cứng của máy tính cài hệ điều hành Linux; - Biết qui trình cài đặt hệ điều hành Linux; - Biết cách phân vùng ổ đĩa; - Chọn lựa được phương pháp cài đặt nhanh và chính xác nhất; - Thiết lập được chế độ về cấu hình mạng, tài khoản và xác thực người dùng; - Xác định gói phần mềm Linux nào cần sử dụng trong quá trình cài đặt; - Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Chuẩn bị cài đặt 2. Chọn cấu hình phần cứng Linux không đòi hỏi máy có cấu hình mạnh. Tuy nhiên nếu phần cứng có cấu hình thấp quá thì có thể không chạy được X-Window hay các ứng dụng có sẵn.
Cấu hình tối thiểu nên dùng: - CPU: Pentium MMX trở lên. - RAM: 64MB trở lên cho Text mode, 192MB cho Graphics mode. - Đĩa cứng: Dung lượng đĩa còn phụ thuộc vào loại cài đặt. Custum Installation (mininum): 520MB Server (minimum): 870MB Personal Desktop: 1.4GB Custum Installation (everything): 5.3GB - 2MB cho card màn hình nếu muốn sử dụng chế độ đồ họa.
Dung lượng đĩa và bộ nhớ - Dung lượng đĩa: Sau khi có bìa điều khiển thích hợp cho ổ đĩa rồi, bạn phải quan tâm đến các yêu cầu về dung lượng ổ đĩa. Linux chấp nhận một lúc nhiều ổ đĩa cứng và có thể cài đặt nó không cùng trên một ổ duy nhất. Muốn sử dụng Linux cho có hiệu quả, bạn phải phân vùng lại ổ đĩa cứng và cấp phát đủ dung lượng đĩa cho các tệp hệ thống Linux và cho các tệp dữ liệu của bạn. Phân vùng (Partition) là chia những vùng theo ý của người sử dụng khi bắt đầu thiết lập thông số cho ổ đĩa cứng và trước khi định dạng ổ đĩa cứng.
Dung lượng đĩa cần thiết tuỳ thuộc vào phần mềm bạn sẽ cài đặt và số lượng dữ liệu mà phần mềm ấy sinh ra. So với hầu hết các hệ điều hành kiểu UNIX, Linux đòi hỏi 14 dung lượng đĩa ít hơn. Bạn có thể chạy toàn bộ hệ Linux (không có phần X Window- tức là chỉ ở Text mode) với chỉ 80 MB (bản kernel 2. Nếu cài đặt không sót một thứ gì trong bản phát hành, bạn sẽ cần từ 1.5 GB tuỳ theo phiên bản và nhà sản xuất.
Thông thường lệnh DOS fdisk hoặc một vài thương phẩm khác cho phép bạn phân chia lại ổ đĩa cứng và Linux cũng có tiện ích tương tự gọi là FIPS. Chú ý: Nếu bạn cài đặt Linux vào một ổ đĩa cứng mới nguyên thì không sao, còn đối với ổ đang dùng thì phải phân vùng và định dạng lại. Việc này sẽ xoá sạch toàn bộ thông tin trên ổ đĩa cứng, do đó bạn phải sao lưu cẩn thận trước khi cài đặt Linux. Nếu ổ đĩa cứng có dung lượng lớn, bạn có thể phân thành nhiều vùng và sao chép thông tin trở lại vào các vùng đã khai báo.
- Bộ nhớ Linux không đòi hỏi nhiều RAM, nhất là khi so sánh với các hệ điều hành khác như Windows 2000, XP hoặc Windows NT. Theo kernel và HOW-TO phiên bản ngày 11-7-2001, Linux chỉ cần 2 MB RAM, nhưng trong thực tế sử dụng thì Linux cần ít nhất 4 MB RAM. Thật sự, cấu hình thấp với 4 MB RAM chỉ có thể chạy ở chế độ văn bản, không có giao diện đồ hoạ. Từ phiên bản RedHat v.2, bạn cần ít nhất là 64 MB RAM và hiện nay 128 MB là yêu cầu trung bình.
Nếu có ít hơn 4 MB RAM, bạn phải chạy với tệp hoán chuyển (swap file) ở trên đĩa cứng, được dùng như bộ nhớ ảo và do đó làm chậm hệ thống. Lượng RAM cần thiết còn phụ thuộc vào việc bạn sử dụng máy để làm gì. Càng muốn có nhiều chức năng bạn càng cần thêm RAM. Khi bạn dùng máy để quản trị một cơ sở dữ liệu thì lượng RAM cần thiết sẽ tăng lên rất nhiều.
Việc sử dụng giao diện đồ hoạ X Window (bằng phần mềm XFree86) làm tăng nhu cầu về bộ nhớ. Bạn cần ít nhất 8 MB RAM vật lý và 8 MB tệp hoán chuyển, tức là 16 MB RAM ảo để có một hệ thống hoạt động hiệu quả. Những cách cài đặt Linux Có thể cài đặt Linux bằng một trong các cách sau: - Từ ổ đĩa CD-ROM. - Từ bản sao chép Linux trên ổ đĩa cứng hoặc USB.
- Cài đặt từ server mạng, sử dụng HTTP, FTP, hoặc NFS, … - Phương pháp cài đặt từ Windows bằng Wubi 2. Phân vùng ổ đĩa cứng - Điều này cho phép bạn tạo các phân vùng mới trên không gian trống của đĩa, hoặc để sử dụng các phân vùng Linux đã tồn tại. - Cấp phát không gian trao đổi thích hợp. - Xác định hệ thống file nào để sử dụng.
Lưu ý: - Cần chuẩn bị phân vùng đĩa còn trống để cài Linux. 15 - Linux cần tối thiểu hai phân vùng là Linux Native (ext3) và Linux swap. Đơn giản, bạn có thể dùng Partition Magic để phân chia đĩa. - Một partition là Linux native ext3.
Cần khoảng 2GB trở lên để cài Linux, bao gồm cả KDE và GNOME, các tiện ích đồ họa, multimedia, và lập trình. Tối thiểu bạn cần 400MB và cài toàn bộ là 4,5GB. - Một partition là Linux swap, là phân vùng trao đổi của Linux dành cho việc sử dụng bộ nhớ ảo làm không gian trao đổi. Thông thường, dung lượng bộ nhớ ảo tối ưu sẽ gấp đôi dung lượng bộ nhớ RAM của hệ thống.
Chọn cấu hình phần cứng Linux không đòi hỏi máy có cấu hình mạnh. Tuy nhiên nếu phần cứng có cấu hình thấp quá thì có thể không chạy được X-Window hay các ứng dụng có sẵn. Cấu hình tối thiểu nên dùng: - CPU: Pentium MMX trở lên. - RAM: 64MB trở lên cho Text mode, 192MB cho Graphics mode.
- Đĩa cứng: Dung lượng đĩa còn phụ thuộc vào loại cài đặt. Custum Installation (mininum): 520MB Server (minimum): 870MB Personal Desktop: 1.4GB Custum Installation (everything): 5.3GB - 2MB cho card màn hình nếu muốn sử dụng chế độ đồ họa. Tiến hành cài đặt 2. Các cách cài đặt Có thể cài đặt Linux bằng một trong các cách sau: - Từ ổ đĩa CD-ROM.
- Từ bản sao chép Linux trên ổ đĩa cứng hoặc USB. - Cài đặt từ server mạng, sử dụng HTTP, FTP, hoặc NFS, … 2. Trình tự cài đặt Quá trình cài đặt hệ điều hành Red Hat Linux 9.0 - Boot từ CD-ROM (Hình 2.1) Nếu máy bạn có CD-ROM, bạn hãy khởi động máy tính, chỉnh lại BIOS thứ tự boot đầu tiên là CD-ROM và đưa đĩa cài đặt vào ổ CD.1 Boot CD - Chọn chế độ cài đặt (Hình 2.2) Chúng ta có thể chọn các chế độ: - Chương trình hệ điều hành Linux đặt dưới chế độ đồ họa (Graphical mode) -> [Enter]. - Linux text: Chương trình hệ điều hành Linux đặt dưới chế độ text (Text mode).2 Chọn chế độ cài đặt - Kiểm tra đĩa trước khi cài đặt (Hình 2.3 Thông báo kiểm tra đĩa 17 Chọn OK để test đĩa, hoặc chọn Skip để bỏ qua quá trình test.
Chọn ngôn ngữ hiển thị trong quá trình cài đặt (Hình 2.4) Ta chọn ngôn ngữ “English”. Sau khi chọn nhấn Next để tiếp tục.4 Chọn ngôn ngữ - Lựa chọn Keyboard (Hình 2.5 Chọn phím Chọn kiểu bàn phím thích hợp với hệ thống, chọn Next. - Lựa chọn chuột (Hình 2.6 Chọn chuột Chọn loại mouse phù hợp với mouse của mình. Khi chọn lưu ý cổng gắn mouse kà serial hay PS/2, chọn Next.
- Lựa chọn kiểu cài đặt (Hình 2.7 Chọn kiểu cài đặt Personal Desktop: dành cho người mới bắt đầu với Linux hoặc cho những hệ thống desktop cá nhân. Chương trình cài đặt sẽ chọn lựa những gói phần mềm cần thiết nhất cho cấu hình này. Dung lượng đĩa cần cho kiểu cài đặt này chiếm khoảng 1.5GB, bao gồm cả môi trường đồ hoạ. WorkStation: dành cho những trạm làm việc với chức năng đồ hoạ cao cấp và các công cụ phát triển.
Server: cài đặt hệ thống đóng vai trò máy chủ như web server, ftp sever, SQL server,. Custom: đây là lựa chọn linh hoạt cho bạn trong quá trình cài đặt. Bạn có thể chọn các gói phần mềm, các môi trường làm việc, boot loader tuỳ theo ý bạn. - Chọn cách chia partition (Hình 2.8 Lựa chọn chia partition - Automatically partition: cho phép hệ thống tự động phân vùng ổ đĩa hợp lý để cài hệ điều hành (thông thường theo cách này thì hệ thống sẽ tạo ra hai phân vùng: /boot, /swap).
- Manually partition with Disk Druid: chia partition bằng tiện ích Disk Druid. Đây là cách chia partition dưới dạng đồ họa dễ dùng. Nếu ta là người mới học cách cài đặt thì nên lựa chọn Automatically partition. - Chia partition bằng tay Hình 2.9 Cách chia bằng tay - Remove all Linux partitions on this system: khi ta muốn loại bỏ tất cả các Linux partition có sẵn trong hệ thống.
- Keep all partitions and use existing free space: khi ta muốn giữ lại tất cả các partition có sẵn và chỉ sử dụng không gian trống còn lại để phân vùng. 20 - Tùy theo từng yêu cầu riêng mà ta có thể lựa chọn các yêu cầu trên cho phù hợp, sau đó chọn Next. Khi ta chọn cách chia partition bằng tay ta sẽ sử dụng tiện ích Disk Druid. Disk Druid hiển thị các partition của đĩa dưới chế độ đồ họa ở phía trên.
Bạn có thể chọn từng partition để thao tác. Chi tiết các partition gồm kích thước, loại hệ thống tập tin, thư mục được mount vào.New: tạo một partition mới, chỉ định tên phân vùng (mount point), loại filesystem (ext3) và kích thước (size) tính bằng MByte (tùy chọn). - Edit: thay đổi lại các tham số của phân vùng được chọn. - Delete: xóa phân vùng được chọn.
- Reset: phục hồi lại trạng thái đĩa như trước khi thao tác. - Make RAID: sử dụng với RAID (Redundant Array of Independent Disks) khi ta có ít nhất 3 đĩa cứng. Tạo ra vùng swap (Hình 2.10 Tạo Swap - Tạo partition ext3, sau khi tạo swap partition (Hình 2.11 Tạo ext3 - Cấu hình Boot Loader 21 Hình 2.12 Cấu hình boot loader Đây là chương trình dùng để khởi động Linux khi bạn có hơn một hệ điều hành được cài đặt trên hệ thống. Boot Loader cho phép bạn chọn các hệ điều hành để khởi động qua menu.