Chương I: Các khái niệm cơ bản về dung sai lấp ghếp 4 Chương II: Hệ thông dung sai lắp ghép bê mặt trơn 18 Chương HT: Dung sai hình đạng, vị trí và nhám bê mặt 29 Chương IV: Dung sai kích thước và lắp ghép của các môi ghép thông dụng » Chương V: Chuỗi Kích thước T2 Chương VI: Dụng cụ do thông dụng T8 4 CHUONG 1 CAC KHAI NIEM VE DUNG SAI LAP GHÉP.1 Kích thước, sai lệch giới hạn, dung sai lắp ghép 1.1 Khái niệm về tính trong nganh cơ khí chế tạo. Ban chất của tính lắp In Máy do nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận do nhiều khâu, khớp, chỉ tiết lắp ghép lại với nhau, trong chế tạo cũng như sửa chữa máy, con người mong muốn các chỉ tiết máy cùng loại có khả năng lắp đôi lẫn được cho. nhau - nghĩa là khi cần thay thế nhau, không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm. mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối lắp ghép.
Tính chất đó của chỉ tiết gọi là tính lắp lẫn (đồi lẫn chức năng ). Tỉnh lắp lẫn của một loại chỉ tiết máy là khả năng thay thế cho nhau trong lắp ghép mà không cần lựa chọn và sửa chữa gỉ thêm vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã quy định. Tính l có 2 loại đó là lắp lẫn hoàn toàn và lắp lẫn không hoàn toàn. Nếu trong một loạt chỉ tiết cùng loại, mà các chỉ tiết đi được cho nhau thì loạt chỉ tiết đó đạt được tính lắp lẫn hoàn toải trong các chỉ t ắp lãi ắ cần phải gia công thêm mới lắp ghép được thì loạt chỉ tiết đó chỉ đạt được tính lắp lẫn không hoàn toàn.
Các chỉ tiết có tính lắp lẫn phải giống nhau về hình dang vé kích thước, hoặc kích thước chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó, phạm vi cho phép đó gọi là dung sai. Như vậy dung sai là yếu tố quyết định tính lắp lẫn, tuỳ theo giá trị của dung sai mả chỉ tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn hay lắp lẫn không hoàn toàn. Lắp lẫn hoàn toàn đòi hỏi chỉ tiết phải có độ chính xác cao, do đó giá thành sản phẩm cao. Đối với các chỉ tiết tiêu chuẩn như bu lông - đai Ốc, bánh cá chỉ tiết dự trữ, thay thế thường được chế tạo cỏ tính lắp lẫn Ìn không hoàn toàn cho phép các chỉ tiết chế tạo với phạm vỉ dung sai lớn hơn, thường thực hiện đối với công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy.
Vai trò của tính lắp In trong chế tạo máy là điều kiện cơ bản và cần thiết của nền sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất hàng loạt, nếu không đảm bảo các nguyên tắc của tính lấp lẫn thì không thể sử dụng bình thường nhiều loại đồ dùng phương tiện trong cuộc sống của chúng ta. Ví dụ : Lắp một bóng đèn điện vao dui dén; van dai ốc vào một bulông bắt kỳ có cùng kích cỡ kích thước, lắp ô lăn có cùng số hiệu về kích thước vào truc va 6 trục nào đó v. “Trong sản xuất, nhờ tính lắp lẫn của chỉ tiết quá trình lắp ráp được đơn giản thuận tiện.
Trong sửa chữa, nếu thay thế một chỉ tiết bị hỏng bằng một chỉ tiết dự trữ cùng loại. Ví dụ: xéc măng, piston .thì máy có thê làm việc được ngay, giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, tận dụng được thời gian Sản xuất của nó. 'Về mặt công nghệ, nếu có các chỉ tiết được thi ;à chế tạo đảm bảo. tính lắp lẫn sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá dễ dàng, tạo điều kiện đề áp dụng kỹ thuật tiên tiến, tô chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng xuất và chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.2 Kích thước, sai lệch giới hạn, dung sai lắp ghép a.
Kích thước Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài (đường kính, chiều dải.) theo đơn vị đo được lựa chọn. Trong công nghệ cỈ đơn vị đo thường dùng là milimét (mm) hoặc vạch và qui ước thống nhất trên các bản vẽ kỹ thuật không cần ghỉ chữ “mm”. Ví dụ chỉ tiết máy có đường. kính 19,95 mm, chiều dài 125,5 mm thì trên bản vẽ chỉ ghỉ 19,95 và 125,5.
Kích thước danh nghĩa. Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chỉ tiết, sau đó chọn cho đúng với trị s của kích thước có trong, bản tiêu chuẩn. Ví dụ khi tính toán người thiết kế xác định được kích thước của chỉ tiết là 35,785 mm; đối chiếu với bản tiêu chuẩn chọn kích thước là 36 mm. Kích thước 36 mm này là kích thước danh nghĩa của chỉ tiết.
Kích thước danh nghĩa được dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sai lệch. Kích thước danh nghĩa của chỉ tiết lỗ ký hiệu là D; của chỉ tiết trục ký hiệu là d (hình 1.1) a) True b) Lễ Hinh u ích thước của trục v lỗ Bảng 1.1: Các ích thước tiêu chuẩn ước cho trong hoảng từ n 500mm (TCVN 192 - 66. Kích thước ưu tiên) KT | 22| 50 11,0} 2560| 550 | 1250| 28040 105 | 24| 52 115| 2660| 600 | 1300| 300 110 | 25| 55 120| 2860| 630 | 1400| 3204 115 | 2. Kích thước thực Kích thước thực là kích thước đo được trực tiếp trên chỉ tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất mà kỹ thuật đo có thé đạt được.
“Trong thực tế không phải lúc nào cũng xác định được kích thước một cách chính xác, như vậy nên còn cho phép quan niệm kích thước thực là kích thước được xác định bằng cách đo với sai số cho phép. Dt: Kích thước thực của chỉ tiết lỗ dt: Kích thước thực của chỉ tiết trục. Khi gia công, không thể đạt được kích thước thực hoàn toàn đúng như kích thước danh nghĩa, sự sai lệch giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa phụ thuộc nhiều yếu tố : độ chính xác của máy, dao gia công, dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo kiểm, trình độ tay nghề của người thợ v. Miễn sai lệch cho phép của kích thước thực so với kích thước danh nghĩa phụ thuộc vào mức độ chính xác yêu cầu và tính chất lắp phép của các chỉ tiết.
Kích thước giới hạn Khi gia công bắt kỳ một một kích thước của chỉ tiết nào đó, ta cần phải quy định một phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước đó. Phạm vi cho phép ấy được giới hạn bởi hai kích thước quy định gọi là giới hạn. Dmạy, dạy : Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ, trục Dmïn, dạng : Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ, trục Kích thước giới hạn là hai ất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chỉ tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó. Phạm vi cho phép phải quy định sao cho các chỉ tiết đạt được được tính lắp lẫn về phương diện kích thước._ Như vậy chỉ tiết đạt yêu sử dụng thì kích thước thực của nó thoả mãn điều kiện sau: Dmạy >DL 3 Dmịn dmax 3 đL 3 dmịn ©.
Sai lệch giới hạn Sai lệch giới hạn là sai lệch của các kích thước giới hạn so với kích thước danh nghĩa, là hiệu số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. Có 2 loại sai lệch giới hạn đó là sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới. Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên của lỗ ký hiệu là ES, của trục ký hiệu là es (Hình 1.b) WZ el Me § a L LH : [ Ñ Ñ a b € a h giới hạn của chỉ tỉ t lỗ (a, b) v chỉ tỉ t trục (e, đ) 8 Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.
Sai lệch giới dưới trên của lỗ ký hiệu là El, của trục ký hiệu là ei (Hình 1.4) Chú ý: 1- Tuỳ theo tính chất của mỗi ghép yêu cầu mà kích thước hạn có. những giá trị khác nhau. Sai lệch giới hạn có giá trị dương (> 0) (Hình 1.2b,c) khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn bằng không khi kích thước giới hạn bằng kich thước danh nghĩa.
2- Ngoài sai lệch giới hạn TCVN 2244 ~ 77 còn qui định sai lệch thực và sai lệch cơ bản. Sai lệch thực là hiệu đại số giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa. Sai lệch cơ bản là một trong hai sai lệch (trên hoặc dưới) được dùng để xác định vị trí của miền dung sai so với đường “0” (đường biểu thị vị trí kích thước danh nghĩa), trong tiêu chiẳn này quy định sai lệch gần với đường *0" là sai lệch cơ bản. Ví dụ: Một chỉ tiết trục có kích thước danh nghĩa d = 50mm; kích thươc giới hạn lớn nhất dmạx = 50,055mm; kích thước giới hạn nhỏ nhất dm¡n = 49.
tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới Bai gidi - Theo công thức (1.b) ta có giới hạn sai lệch của trục: es = dmạy — d = 50/055 — 50 = 0,055mm ~ Theo công thức (4.d) ta có sai lệch giới hạn dưới của trục: eÏ = dynin — d = 49,985 — 50= - 0,015mm Trên bản vẽ thường không nghỉ kích thước giới hạn lớn nhất, kích thước giới hạn nhỏ nhất mà ghi kích thước danh nghĩa và các sai lệch giới hạn. trong thi dụ trên kích thước gia công của chỉ tiết trục được ghỉ trên bản vẽlà: 5Ú “% m Như vậy nghĩa là: - Sai lệch giới hạn trên là +0,055 mm ~ Sai lệch giới hạn dưới là - 0,015 mm £. Dung sai Khi gia công, kích thước thực được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong phạm vi giữa hai kích thước giới hạn. Pham vi sai cho phép.
đó của chỉ tiết gọi là dung sai. Dung sai là hiệu giữa các kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất. Dung sai ky hiệu là IT va được tính theo công thức sau: Dung sai của chỉ tiết lỗ: Tp = Dinax - Din (13.4) Dung sai của chỉ tiết trục: ITa = dinax - din (13.b) Cần chú ý rằng, kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước giới hạn nhỏ nhất. Vì thế dung sai bao giờ cũng có giá trị duong (IT > 0).
Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chỉ tiết thấp. Ngược lại, trị số dung sai nhỏ, độ chính xác của chỉ tiết cao (Hình 1.3) thể hiện dung sai của chỉ tiết lỗ và chỉ tiết trục.