Chương 1 NEN TANG VA PHAN LOẠI Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với các khái niệm khái quát chưng của nền tảng và phân loại điện toán đám mây. Người đọc sẽ được trang bị các kiến thức về khái niệm và mô hình của Trung tam dữ liệu, trên cơ sở đó tiếp thu các kiến thức về công nghệ ảo hóa. Một phần nội dung của chương trình bày phân loại các mô hình điện toán đấm mây và eae | kiến trúc, nền tảng điện toán đám mây đang được cung cấp trên thị trường hiện nay. Một số công cụ và giải pháp mô phỏng điện toán đám mây tại các trung.tâm nghiên cứu cũng được giới thiệu để người đọc có thể tiếp cận các công cụ này.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU LỚN Khai nigm Trung tim dữ liệu Về mặt kỹ thuật, trung tâm dữ liệu (TTDL) hay đata center có nguồn gốc từ các phòng mnáy tính lớn (main fiames) thời sơ khai của ngành công nghiệp máy tính trong những năm 1960. Tại thời kỳ này, các hệ thống máy tính đầu tiên được coi là những thành tựu lớn lao của công nghệ tính toán ty động dựa trên kỹ thuật dién tir (electronic computing). Các hệ thống nảy là những hệ thông có những yêu cầu cực kỳ phúc tạp trong vận hành, bảo trì, và môi trường hoạt động đặc biệt về nguồn điện, điều hòa không khí. ` Với sự ra đời của mô hình tính toán “khách — chủ” trong những năm 1990, các thay chi (Server) di thay thé din các máy tính lớn trong các phòng máy tính tại các trường đại học và cơ sở nghiên cứu khoa học.
Với sự giảm giá mạnh của phần cứng server, các thiết bị kết nối mang va sự chuẩn hóa các hệ thống cáp mạng, các hệ thống tính toán “client-server” đã dần đần có chỗ đứng riêng trong môi trường của các tổ chức và đoanh nghiệp để phục vụ công tác quản lý và kinh đoanh, Thuật ngữ TTDL dang dé chỉ các phòng may tinh được thiết kế riêng bên trong tổ chức, doanh nghiệp với những yêu cầu đặc biệt về nguồn điện, điều hòa không khi, cấu trúc liên kết thiết bị va mang,. bắt đầu đạt được sự công nhận phổ biến trong khoảng thời gian này. TTDL là giải pháp hoàn chỉnh về một trung tâm điều phối hoạt động, trung tâm lưu trữ, nó có thể cung cấp các ứng dụng cho một tổ chức doanh nghiệp hay phục vụ cho hàng ngàn người cần truy cập, trao đổi thông tin. Mọi hoạt động của TTDL đều có ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh, tài chính, cũng như sự sống còn của một doanh.
nghiệp như các ngân hàng, công ty tài chính, sàn chứng khoán, công ty bảo hiểm,. — TTPL là một hệ thống máy tính cực kỳ quan trọng và rất dễ bị tổn hại, trong một TTDL chứa một lượng máy chủ, thiết bị Jưu trữ rất lớn. Để hoạt động tốt, TTDL cần phải có những hệ thống phụ trợ như nguồn điện, hệ thống làm mat, bao cháy, an ‘ninh bảo mật,., cho đủ kích cỡ như thế nào thì các TTDL vẫn có chung những chức` năng là xử lý và lưu trữ đữ liệu. TTĐL có thể là một phòng của rhột tầng lầu, hay một tầng của một toà nhà, hoặc được xây một toà nhà riêng.
15 Trung tâm dữ liệu đã trải qua nhiều bước phát triển về công nghệ và cấu trúc, cho đến nay tiếp tục phát triển dựa trên điện toán đám mây là xu hướng mới nhất nhằm hiện đại hóa trung tâm dữ liệu, tăng cường hiệu năng tính toán, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của thiết bị, giảm chỉ phí đầu tư và vận hành hạ tầng cho khách hàng. Các mô hình của Trung tâm dữ liệu Các đơn vị cung cấp truy cập Các đơn vị cung cắp truy cập. Các văn phòng, trung tâm điều khiển, các phòng hỗ trợ Goi Backbone ———> Gọi ngang Phòng truyền thông Khu vực phân phối chính (Văn phòng, trung tâm. (Router, Backbone, PBX, bộ chuyển Goi Backbone điều khiển, bộ chuyển đổi đổi LAN/SAN, M13 Muxes) LAN, Gai Backbone Goi Backbone J | J Khu vực phân phối ngang Khu vực phân phối ngang Khu vực phân phối ngang Khu vực phân phối ngang (LAN, SAN, KVM, các bộ (LAN, SÀN, KVM, các bộ (LAN, SAN, KVM, cdc bd (LAN, SAN, KVM, cdc bộ chuyên đôi) chuyên đổi) chuyên đỗi) chuyển đổi) Gọi ngang Khuvực phân phối vin; ¬ =.
9 Goi ngang Goi ngang Gọi ngang Gọi ngang ” Khu vực phân phối thiết hị Khu vực phân phối thiết bị Khu vực phân phải thiết bị. (Rack/Cabin} (RackiCabin) (Rack/Cabin} Khu HH) phá bị _ Hình 1. Mô hình Trung tâm dữ liệu cơ ban Ons lập cấp Các đơn vị 'cung cấp truy cập ~ (Cung cắp thị bị và giới hạn} Các đơn vị cung cắp truy cp 'Các văn phông, trung lâm Gọi Backbone ————>>| điều khiển; các phòng hỗ trợ Các đơn vị cung cắp truy cập. Goi ngang | Ì FS Phang truyền tông~ Khu vực phân phối chính Phông truy nhập cấp 2 (Văn phòng, trung tâm điều {Router, Backhone, PBX, hộ chuyển đổi khiển, bộ chuyển đổi LAN) {Cung cấp thiết bị và giới hạn) LAN/SAN, M13 Muxes)} Goi Backbone Gọi Backbone Khu vực phân phổi ngang (LAN, SAN CUM, cáo bộ chuyển đổi) Gọi ngang Khu vực phân phối 94 tn (LAN, SAN, KVM, cc bd ch n Khu vực phân phối ngang (LAN, SAN, KVM, các bộ.Ghuyên đổi): Jl Khu vực phân phối ngan: (LAN, SAN, (6M, các hộ chuyên đổi) ) Gọi ngang: - Gại ngang.
- Goi luệu Gọi ngang, ad Khu vực phân phối thiết bị {Rack/Cabin) Khu vực phân phối thiết bj {Rack/Cabin) Khu vực phân phối thiết 7 (Rack/Cabin) Khu vực phân phấn thiết bị (Rack/Cabin) | Hình 1. Trung tâm dữ liệu có nhiều điểm kết nối đường vào 16 Access Providers Horizontal q Main Distribuition Area fl Offices, Operations Center, Support Rooms: | (Carier Equipment, Demarcation, Routers, Backbone, | Cabling 4i LANISAN/IKVM Switches, PBX, M13:Muxes) F| Horizontal Cabling Zone Distribution Area Equipment Distribution Arga POD TRD OO Equipment Distribution Area (RaodCabine TPIT Tal vies] Hình 1. Mô hình trung tâm dữ liệu đơn giản 1. CONG NGHE AO HOA ị “hái niệm Ảo hóa (Virtualization) là công nghệ tiên tiến nhất trong một loạt các cuộc cách mạng công nghệ nhằm tăng mức độ ảo hóa hệ thống, cho phép tăng hiệu suất làm việc của máy tính lên một cấp độ chưa từng có.
Ảo hóa hệ thống tức là tiến hành phân chia một máy chủ thành nhiều máy chủ ảo hoặc kết hợp nhiều máy chủ vật lý thành một máy chủ logic, đối với người sử dụng họ nhận biết và sử dụng các server ảo giống như một máy vật lý độc lập có đủ các tài nguyên cần thiết (bộ vi xử lý, bộ nhớ, kết nối mạng,.), trong khi các server ảo không hề có những tài nguyên độc lập như vậy, nó chỉ sử dụng tài nguyên được gắn từ máy chủ vật lý. Ở đây, bản chất thứ nhất là các server ảo sử dụng tài nguyên của máy chủ vật lý, bản chất thứ hai là các server ảo có thể hoạt động như một server vật lý độc lập. Lợi ích của ảo hóa Thông thường việc đầu tư cho một trung tâm công nghệ thông tin rất tốn kém. Chỉ phí mua các máy chủ cầu hình mạnh và các phần mềm bản quyền là rất đất.
Doanh nghiệp luôn luôn muốn cắt giảm và hạn chế tôi đa các chỉ phí không cần thiết trong khi vẫn đáp ứng được năng suất và tính ôn định của hệ thống. Vậy nên việc ứng dụng áo hóa trở thành nhu cầu cần thiết của bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ. Thay vi mua 10 máy chủ cho 10 ứng dụng thì chỉ cần mua 1 hoặc 2 máy chủ có hỗ trợ áo hóa cũng vẫn có thể chạy tốt 10 ứng đụng này. Điều này cho thấy sự khác biệt giữa hệ thống ảo hóa và không ảo hóa.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng áo hóa còn đem lại những lợi ich sau: — Quản lý đơn giản; — Triển khai nhanh; — Phục hồi và lưu trữ hệ thống nhanh; — Cân bằng tải và phân phối tài nguyên linh hoạt; ~ Tiết kiệm chỉ phí; ~ Áo hóa góp phần tăng cường tính liên tục, hạn chế ngắt quãng. 17 Kiến trúc do hóa Xét về kiến trúc hệ thống, các kiến trúc ảo hóa hệ thống máy chủ có thể ở các -dạng chính 1a: Host— based, Hypervisorbased (còn gọi là bare mental hypervisor, được chia nhỏ làm hai loại là Monothie hypervisor va Microkermel hypervisor), Hybrid. Ngoài ra, tùy theo sản phẩm ảo hóa được triển khai (nhu VMWare; Microsoft HyperV, Citrix XEN Server) và mức độ ảo hóa cụ thể sẽ khác nhau. Kién, trúc io hóa Hosted-based Còn gọi là hosted hypervisor, kiến trúc này sử dụng.
một lớp hypervisor chay trên nền tang | hệ liều hành, sử dụng các dịch vụ được hệ điều hành cung cấp để phân chia tài nguyên tới các máy ảo. Nếu ta xem hypervisor là một phần mềm riêng biệt, thì các hệ điều hành khách của máy ảo sẽ nằm trên lớp thứ ba so với phần cứng máy chủ. Nhìn vào hình 1.4, ta có thé thấy mô hình này được chia lam bến lớp hoạt động như sau: — Nền tang phần cứng; ~ Hệ điều hành Host; ~ Hệ thống virtual machine monitor (hypervisor), — Các ứng dung may do: st dung tai nguyén do hypervisor quan lý. Mé hinh do héa Hosted-based Kiến trúc áo héa Hypervisor-based.
Kiến trúc Hypervisor-based 18 Trong mô hình này, ta thấy lớp phần mềm hypervisor chạy trực tiếp trên nền tảng phần cứng của máy chủ, không thông qua bất kỳ một hệ điều hành hay một nền tang nào khác. Qua đó, các hypervisor này có khả năng điều khiển, kiểm soát phần cứng của máy chủ. Đồng thời nó cũng có khá năng quản lý các hệ điều hành chạy trên nó. Một hệ thống ảo hóa máy chủ sử dụng nền n lang Bare — Mental.
hypervisor bao gồm ba lớp chính: := Nền tảng phần cứng: bao gồm các thiết bị nhập xuất, thiết bị lưu trữ (Húó, Ram), bộ vi xử lý CPU và các thiết bị khác (các thiết bị mạng, vi xử lý đồ họa, âm thanh. : -=:Lớp nên tảng áo hóa: Virtual Machine Monitor thuc hién việc liên lạc trực tiếp với nền tảng phần cứng phía dưới, quán lý và phân phối tài nguyên cho các hệ điều hành khác nằm trên nó.' we= Cac ứng dụng máy ảo: các máy ảo này sẽ ly tài nguyên tr phan cứng, thông qua sự cấp phát và quản lý của‘hypervisor. Kién tric lai Hybrid Hybird là một kiểu ảo hóa mới hơn và có nhiều wu điểm. Trong đó lớp ảo hóa hypervisor chạy song song với hệ điều hành máy chủ.
Tuy nhiên, trong cầu trúc ảo hóa này, các máy chủ ảo vẫn phải đi qua hệ điều hành máy chủ để tray cap phan cứng nhưng khác biệtở chỗ cá hệ điều hành máy chủ và các máy chủ ảo đều chạy trong chế độ hạt nhân.