Chương 1. Phân loại các quá trình quang hoc. Các hệ số quang học 1. Chiết suất phức và hằng số điện môi.--- ¿te reg 10 1:4: Các vật liỆU quang:HQG.
Đặc trưng quang Họo của VỆ TẤN se cecseeuinealaosaiieraisasds0040x01x6g1n10el 18 1:6: Gáoc mô hình:VĨ TÔ Sang tin46401420x62y626x56591816466305203216 0528 Kiy 0102001272205 19 Chương 2. Sự lan truyền của ánh sáng 2. Sự lan truyền của ánh sáng trong môi trường quang học ngưng tụ. Mô hình dao động tử lưỡng cực 2.
Sự bắt đẳng hướng quang học: Lưỡng chiết. Hap thụ giữa các dải.1: Sự chuyển: dõi gflữa' các dã tucsiaxa6l0i4102100n00 0/2121 16x24 37 3. Xác suất chuyển dời của hấp thụ trực tiếp. Hấp thụ biên vùng trong các bán dẫn có dải cắm thẳng.
Hap thụ biên vùng trong các chất bán dẫn có dải cắm nghiêng. cise saiscesescpesucescesersacvcesscssuesetccsccryenss suseaverstbsdssssbaneserccesedseusvneusncencsens 52 4. Khai niém exciton 4. Cac exciton ty do 4.
Exciton trong trường ngo. Các exciton Frenkel Chương 5. Sự phát quang .-- 5< 5< sọ HH HH HH nh ưng 58 S.1„ Hiện tượng: phát:QU8nđI sàc:i::: 6626626206122 00110 tá 5s casáxasine (do trà 1y¿n0a0à3594s 58 5. Cac hién tong phat quang trong Vat FAN.esescesessssesessesesecsesesessesescesseeneeeees 66 MDs AS OM ast saieretad aSeus suits csbaateaelsas ically Leo oes Lad dc caveusandsesedendsactsestuecpevches T2 Chương 6.
Giếng lượng tử bán dẫn. Cấu trúc giam giữ lượng tử.2, Quá trình nuôi và cầu trúc của các giếng lượng tử bán dẫn. Cáo tỨC BÍRG T0 No seasnaaiaekAsidiciskAsikkD ae le ileecaecbee 83 6.5, Hiệu ứng giam giữ lượng tử Stark 6. Phát xạ quang học.
Các chuyển dời giữa các mức con.------22+++222+++t2x+t22xeetrreerrserrrscre 99 6:8: Dao động từ BÍDCHTcsssis6xsixssbs6xexkesLsgiaadgeasiaglsxssadsseasasse. TUỢ 6:6; Chấm TUNG Ẩ cá n66inecseaxiadudalbonGsaveteLesckaafnatkxuizsssss01 Chương 7. Khí electron tự do. Phản xạ plasma 7.2: DO dan ella hat mang tye dO ssescessscsiscniessscenessssconestestnssesjeostussscnsseissisisssversosees 108 7.
Các aps baneen ck tap 7. Các tâm phát quang. Hão thụ vẽ phải! se hth Osos ae cuteness evn ct 8. Các tạp chất uốn Ìhtừ trong tinh thể ion.
« ss n nh Hhnhnhnn008031402040071000807100078871070880 136 Ð.1, Phoncn tích cực hồng HGÖBÏ seesseesesedeaoioionsoiendstvessbrasesiisltncrirkasresdee 136 9. Phản xạ và hắp thụ hồng ngoại trong các vật rắn phân cực. Tan xa Anh sang khOng Gan hOi. Thdi gian Sdng PHONON .sessssscescsecsseceesesesessesssssstsssesssssessessnssssasseeseceeseeess 157 Tài liệu tham khảo _.c-cseĂSS SH 0000000081100 800 159 LỜI NÓI ĐẦU Giáo: trình được biên soạn nhằm cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về các hiện tượng đUỚE học xây ra trong vật rắn.
Nội dung giáo trình gồm 9 chương. Bốn chương dầu đưa ra các khái niệm cơ bản, năm chương sau trình bày chỉ tiết các hiện tượng quang học xảy ra trong vật rắn. Giáo trình phục vụ cho sinh viên năm cuối của chuyên ngành Vật lí và học viên sau đại học. Ngoài ra, giáo trình cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các bạn đọc khác quan tâm đến các tính chất quang học của vật rắn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thế Khôi đã có những góp ý quan trọng trong quá trình biên soạn. Giáo trình chắc chắn sẽ còn những vấn dé tồn tại về cả nội dung cũng như cách thức biên soạn. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của độc giả để dần hoàn chỉnh hơn trong lần xuất bản sau.
TÁC GIẢ CHUONG I MO DAU Ánh sáng tương tác với vật chất theo nhiều cách khác nhau. Sở dĩ đá quý thường có màu sắc rất đẹp, sữa có màu trắng, trời mùa thu thì trong xanh, v. là do đá quý cho phép một số màu truyền qua, nhưng lại hấp thụ một số màu khác; sữa có màu trắng do nó tán xạ ánh sáng tới theo mọi hướng. Trong chương nay ta sẽ xét cơ sở của các hiện tượng quang học của vật rắn.
Trước hết, ta sẽ phân loại các hiện tượng quang học, và sau đó đưa ra các tham số dùng để phân loại chúng. Phân loại các hiện tượng quang học Các tính chất quang học của các vật rắn có thể phân loại thành một số hiện tượng chung. Nhóm đơn giản nhất là phản xạ, lan truyền và truyền qua như được minh họa trên hình 1. Khi cho một chùm ánh sáng tới một môi trường quang học, một phần ánh sáng bị phản xạ từ mặt trước, phần còn lại đi vào môi trường và lan truyền qua môi trường.
Phần ánh sáng đến mặt sau có thể phản xạ một lần nữa, hoặc truyền qua phía kia. Lượng ánh sáng truyền qua liên hệ với hệ số phản xạ của mặt trước, mặt sau và với cách thức ánh sáng lan truyền qua môi trường. Lan truyền qua môi trường Ánh sáng tới Ánh sáng truyền qua -— 3 ;Ồ Anh sang phan xa Hình 1. Sự phản xạ, lan truyền và truyỄn qua của chùm ánh sáng tới đối với một môi trường quang học Các hiện tượng có thể xuất hiện trong quá trình ánh sáng lan truyền qua một môi trường quang học là khúc xạ, hấp thụ, phát quang và tán xạ như được minh họa trên hình 1.
Nw Na ⁄1Š et 7 Khuc xa Hắp thụ và Tan xa phat quang Hình 1. Các hiện tượng cổ thể xuất hiện khi chùm sáng truyền qua một môi trường quang học Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng chim tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường truyền ánh sáng. Bản thân sự khúc xạ không ảnh hưởng lên cường độ của sóng ánh sáng khi lan truyền. Hấp thụ là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ ánh sáng truyền qua nó.
Hiện tượng này xuất hiện trong quá trình lan truyền, nếu tần số của ánh sáng trùng với tấn số chuyển dời của các nguyên tử trong môi trường. Trong trường Bợp này, cường độ của chủm sáng sẽ bị tắt dần. Hiện tượng ánh sáng truyền qua môi trường liên quan với hấp thụ, vì chỉ phần ánh sáng không bị hấp thụ mới được truyền qua. Hắp thụ lọc lựa gây ra màu sắc của các vật liệu quang học.
Chẳng hạn, rubi có màu đỏ do chúng hấp thụ các ánh sáng da trời và xanh, mà không hấp thụ ánh sáng đỏ. Hiện tượng phát quang là một dạng phát ánh sáng rất phổ biến trong tự nhiên. Một số chất (ở thể rắn, lỏng, khí) khi hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó thì có khả năng phát ra các bức xạ điện từ trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Hiện tượng đó được gọi là sự phát quang.
Nguyên nhân của sự phát quang là do ánh sáng phát xạ tự phát từ các nguyên tử bị kích thích trong vật rắn, một trong những cách để các nguyên tử được chuyên lên các trạng thái kích thích là hấp thụ ánh sáng. Phát quang cũng có thể kèm theo sự lan truyền ánh sáng trong môi trường hấp thụ. Ánh sáng bị phát xạ theo mọi hướng, và có các tần số khác với tần số của chùm ánh sáng tới. Hiện tượng phát quang có một thời giạn đặc trưng để các nguyên tử bị kích thích tái phát xạ.
Các nguyên tử bị kích thích có thể mất mát năng lượng do nhiệt trước khi quá trình phát xạ xảy ra. Tan xạ là hiện tượng ánh sáng thay đổi hướng và cũng có thé thay déi ca tân số của nó sau khi tương tác với môi trường. Trong quá trình này, số lượng photon toàn phần không thay dỗi nhưng số photon tiếp tục đi thing theo mét hướng giảm do ánh sáng bị lệch theo các hướng khác nhau. Tán xạ cũng làm cho cường độ sáng giảm dần như trong hap.
Tán xạ được gọi là đàn hồi nếu tần số của ánh sáng tán xạ không thay đổi, hoặc không đàn hồi nếu tần số thay đổi trong quá trình truyền. Trong quá trình tán xạ không đàn hồi, nếu photon nhận năng lượng từ môi trường thì tần số của ánh sáng tán xạ tăng lên, còn nếu nó cung cấp năng lượng cho môi trường thì tần số sẽ giảm. Một số hiện tượng khác có thể xuất hiện nếu ánh sáng có cường độ rất cao lan truyền trong môi trường. Các hiện tượng đó được mô tả trong quang học phi tuyến, ta không xét chỉ tiết ở đây.
Các hệ số quang học Để mô tả định lượng các hiện tượng quang học ta dùng các tham số vĩ mô để xác định các tính chất của môi trường. Để mô tả hiện tượng phản xạ của ánh sáng tại các bề mặt vật chất ta dùng hệ số phản xạ, hay độ phản xạ, được kí hiệu bởi R và được định nghĩa băng tỉ số của năng lượng ánh sáng phản xạ và năng lượng ánh sáng tới trên bề mặt. Hệ số truyền qua hay độ truyền qua T được định nghĩa bằng tỉ số của cường độ ánh sáng truyền qua và cường độ ánh sáng tới. Nếu không xảy ra hiện tượng hấp thụ hoặc tán xạ, thì năng lượng được bảo toàn và ta có: R+T=1 (1.1) Ta ding chiét sudt x, tirc là tỉ số của tốc độ ánh sáng trong chân không c và tốc độ ánh sáng trong môi trường v đề đặc trưng cho sự lan truyền của ánh sáng qua một môi trường trong suôt: n=Š (1.2) v Chiết suất phụ thuộc vào tần số của chùm ánh sáng.
Hiện tượng này được gọi là sự tán sắc. Lưu ý rằng, tan sắc xảy ra lớn nhất tại các bước sóng ngắn gần bờ hấp thụ cơ bản. Để đặc trưng cho sự hấp thụ ánh sáng của một môi trường quang học ta dùng hệ số hấp thu a. Hé sé hap thụ được xác định bởi định luật Beer: I() = le (1.3) trong đó 7¿là cường độ quang học tại z = 0.
Hệ số hấp thụ phụ thuộc rất mạnh vào tần số, nên một vật liệu quang học có thể hắp thụ màu này mà không hắp thụ màn khác. ` Để tính được độ phản xạ # và độ truyền qua 7 ta đưa vào khái niệm chiết suất phức. Đại lượng này bao gồm cả hệ số hấp thụ và chiết suất. Độ truyền qua của một môi trường hấp thụ có bề dày / được cho bởi công thức: 7=(-R,)£“=R,) (14) trong đó R; và 8; lần lượt là các hệ số phản xạ của mặt trước và mặt sau.
Công thức này áp dụng khi ánh sáng truyền qua một môi trường quang học như trên hình 1. Thừa số thứ nhất và thừa số thứ ba bên phải của phương trình (1.4) tương ứng với độ truyền qua của mặt trước và mặt sau, còn thừa số thứ hai cho biết sự giảm theo hàm mũ của cường độ ánh sáng do hấp thụ. Nếu mặt trước và mặt sau có cùng độ phản xạ R, như thường gặp, thì phương trình: (1.4) rút gọn về dạng: T=(q-R)?°e= (1.5) Sự hấp thụ của một môi trường quang học cũng có thể được xác định bởi mật độ quang học (O.- Optical Density), ta còn gọi đại lượng này là độ hấp thụ: O.6) trong đó / là độ dài của môi trường hấp thụ. Từ phương trình (1.4), ta thấy mật độ quang học liên hệ trực tiếp với hệ số hấp thụ ø bởi công thức: ơi D=——#°— =0.