đặt vấn đề: c ‡2 Nên chọn đùng phương pháp nào? : * Co thé phối hợp hai phương pháp đó để giảm nhẹ khối lượng tính toán được hay không? Đó là nội dung sẽ để cập đến trong chương này. So sánh phương pháp lực và phương pháp chuyển vi - Cách chọn phương pháp tính Để thấy được ưu khuyết điểm của từng phương pháp, ta hay lập bảng so sánh (bảng 7.1) hai phương pháp tương ứng với các nội dụng cần thực hiện trong ana trình tính toán một kết cấu siêu tĩnh đồng thời là siêu động. : Qua bảng so sánh 7.1 ta thấy: phương pháp chuyển vị nói chung đơn giản hơn so với phương pháp lực. Tuy nhiên cũng không thể kết luận được là phương pháp chuyển vị ưu việt hơn phương pháp lực.
Cần phải căn cứ vào bài toấn cụ thể và công cụ tính toán của người thiết kế để chọn lựa phương pháp tính. Nếu chỉ è6 công cụ tính toán thông thường thì người thiết kế nên căn cứ vào số lượng:ẩn số để quyết định việc chọn lựa. Tất nhiên, đối với một bài toán cụ thể, nên chọn dùng phương pháp nào có ẩn số ít hơn. Trong trường Hợp số ẩn số theo cả hai phương, pháp tương đương nhau, nên chọn đúng phương pháp chuyển vị vì: cát : khâu tính toán trong phương pháp này thường đơn giân hơn.
Đối với những hệ đối xứng chịu nguyên nhân bất kỳ, ta có thể áp dụng nguyên ly cộng tác dụng để phân tích nguyên nhận tác dụng thành đối xứng và phân xứng (xem mục 5. Nhự vậy, có thể đưa bài toán về hai trường hợp: tơ +. Hệ đối xứng chịu nguyên nhân tác dụng đối xứng.Nói chụng, đểgiải bài toán, này ta nên vận dụng phương pháp chuyển vị vì phương Pháp, này thường cho,số. số sản a 130, + Hé déi xtmg chin nguvén nhân tác dụng phản xứng.
Nói chung nên dũng phương pháp lực để giải bài toân này vì thường có số ẩñ ít hơn. gái Nội dung so sánh ` Phưởng pháp lực PhiØhg pháp chuyểnvị `Ä Độ chính xác Nếu chấp nhận các giả thiết hư nhau thí kết quiã hoàn toàn giổng nhau. Pham vi ap dung Tống quát, áp dụng cho hệ Tổng quát, áp dụng cho ha bat ky, bất kỳ. thưởng chỉ nên ap dụng cho hệ khung, dâm.
Số ân số Bang bậc siêu fĩính (không phụ Bằng bi siểi động (ph hie. huc, ác gi tiết, ; monn ik Lol tỉnh chấp nhất). A a, 8 Ìs Loại bó bớt liên Kết, bất biển hình. | e Thẩm liền kết ngăn cán chuyển © Có thế chọn theo nhiều cách | vị cửa cáchút ˆ „ Hệ cơ bán khác nhau.
® Duy nhất, chi bao gdm cae phan ẻ Cách chọn có ánh hưởng đến lứmẫu. 4 Tà Ỷ———— + khối lượng tính toán. Biểu đồ My va Mp Người thiết kế tự vẽ (tốn thời gian, V6 theo barig nut sai lm). dễ có sai lầm).
Í Biếu đổ do sự thay đối Không tổn tại nếu Hệ cơ ban la Tấn tại (phức tap, 48 8b sai anh, nhiệt độ và chuyển vị. 4 iv tính định. gối tựa trong hệ cơ bán Xác định các hệ số và Cần thực hiện phép nhân biểu đồ Tim tieo các điểu kiện cân bằng số hạng tự do cúa hệ để xác định (phức tạp, dễ sải lầm). phương trình chính tắc i ao Nói chung đẩy đú (các hệ số phụ Nói cbung.không đẩy đủ:(có nhiều |.
Hệ phường trình thính tắc khác không) nên tốn thời gian hơn hệ số phự bằng không), đỡ tốn thời. khi giải hệ phương trình. gian hơn khi giải hệ phương trình. |: Biểu đỗ M cuối cùng Tương đương (cùng tìm được bằng cách tổ hợp các biết đỡ đã #6), : Kiểm tra kết quá Theo điều kiện chuyến vị nền phức Thẻo điểu kiện cần bằng nên tạp, khó phát hiện.
: Trong thực tế ta có thể pặp những hệ (hình 7.l), trong đó có bộ phân.thích hop với cách giải theo phương pháp chuyển vị (phân BCDEP), có bộ phận thích hợp với cách giải theo phương phấp lực (phản 4ð). Nếu dũng độc lập nội trong hat phương pháp để giải bài tuần thì sẽ phức tạp (số Iwong Ari Won), Nhu vay, đối với những hệ này ta có thể đồng thời phái huy ưu điểm của cả hai phương phápáp ‘to hay không? Những phương pháp trình bày dưới đây sẽđáp ứng được vấn đề này. Phuong phap hén hop Để trình bày nội dung phương pháp, ta xét hệ trên hình 7.1a với giả thiết hệ chỉ chịu tác dụng của tải trọng. Đối với những nguyên nhân khác, nguyên tắc tính toán cũng tương tự.
Ta nhận thấy, nếu dùng phương pháp lực để tính thì hệ trên hình 7.La có bảy ẩn số, còn nếu dùng phương. pháp chuyển vị sẽ có mười ẩn số. Để giải bài toán này, nếu vận dụng phượng pháp hỗn hợp do A. Œvôzđiev kiến nghị thì số lượng ẩn số sẽ giảm xuống khá nhiệu.
“Trong phương pháp hỗn hợp ta chọn hệ cơ bàn nhự sau: /oại bỏ các liên kết và chọn tực làm ẫn số trên các bộ phận thích hợp với phương pháp lực, đặt thêm các liên kệt ngan can chuyén vị của các nút và chọn chuyên vị của các nút đó làm ẩn số trên những bộ phân thích hợp với phương pháp chuyên VỊ.1 {% Ví dụ, đối với hệ cho trên hình 7. la, trong bộ phận A7 thích hợp với phương pháp lực tạ loại bỏ gối tựa di động A và thay thế bằng phản lực X; chưa biết; trong bộ phận BCDEF thich hop voi phuong phap chuyén vị 4 đặt thệm hại liên kết mômcn tại nút 8 và núi C đông thời nhận các chuyển vi xoay Z2 va Z; tai các nút này làm ẩn số. Hệ cơ bản của phượng. pháp hỗn hợp đối với hệ đang xét là hệ vẽ trên hình 7.
Ìb, Nhu vay, SỐ ẩn số theo phương pháp hôn hợp là ba. Tương tự như trong phuong phap lực và phượng pháp. chuyển vị, để tính hệ đã cho theo phương nhá hon hop.cting, thực hiện tính. toán trên,hệ cơ bản đồng thời phải, thiết lập liệu kiện bộ sung, nhằmnn đậm bảo che.
hệ cơ bân làm việc giống nhự hệ đã cho. ở dc te Các điêu kiện bổ sung, hao gdm: s Chuyến vị theo phương của các liên kết bị loại bó do các lực X, các chuyến vị cưỡng bức Z và do tái trọng gây ra trong hệ cơ bán phái bằng không. Đối với hệ trên hình 7. l, ta có điều kiện: chuyển xị tại A theo phương thẳng đứng do X,, Z¿, Z¡ và do lải trong gay ra trong hệ cơ bản phải bằng không, tức là 4¿= 0).
s* Phan lực trong các liên kết đặt thêm vào hệ do các lực X, các chuyến vị cưỡng bức 2 và do tái rụng gây ra trong hệ cơ bán phái bằng không. Đối với hệ đang xét, ta có điều kiện: phán lực mômen trong các liên kết ở nút # và Œ do X;. Z2, I4I te Z; va do tải trọng gây ra phải bằng không, tuc 1a Ra= 0; Ree Oey sea Trên cơ sở nguyên lý cộng tác dụng, sau khi khai triển các điều. kiện bổ sung ta sẽ được hệ phương trình chính tắc của phương pháp hỗn hợp để xác định các ẩn số X „và.
Đối với hệ đang xét,.hệ phương trình chính'tắc có đạng: : — -.r, nói: - ðujÄi tổiZ¿ tổiZ¿ + Áp =0; ¬ tad PyX traaZ2 +rayZ + Rạp =O; 2 vơ ON ti + 13222 473323 + Rap = 0. , € vs Trong hệ phương trình chính tấc của phương pháp hn hop có bốn loại hệ Số và hại loại số hạng tự do. Ta hãy tìm hiểu ý nghĩa và cách xác định chúng. oi — chuyển vị tương ứng với vị trí và phương của.ra trong hệ cơ bản.
Chuyển vị này được xác định theo công thức quen biết: _âw= (M; HM), - TA với (Mi, ) (M,)1a biểu đồ mômen uốn lần lượt do Xi= 1 va do Xe! Bây ra - trong hệ cơ ban. : 5, — chuyén vi tuong tng voi vi ttf và phương của lực X; do chuyén vi cưỡng bức 2; =1 gay ra trong hé co ban (ky hiệu dấu chấm ở phía trên để nói lên “chuyển vị này do chuyển vị cưỡng bức gây ra, phân biệt với chuyển vị do lực gây ra). Có thể xác định các chuyển vị này theo định ý tương hỗ giữa chuyển vị đơn vị và phản lực đơn vị 6y = -—F; hoac theo công: thức chuyén vị (4. 2, 1 1 hoặc xác định trực tiếp bằng hình học, ~ phân lực trong liên kết thứj do chuyển vị cưỡng bức, a J sây ra trong hệ, | sợ , bản.
Phản lực này được xác định theo các điều kiện cân bằng như, đã, trình, bày trong phương pháp chuyển vị.- — phản lực trong liên kết thứ j do lực X;=7 gây ra trong hệ cờ bản: (ký Hiệu dấu: ˆ chấm ở phía trên để nói lên phản lực này do “Tue gay ra, phân biệt với ‘phan ‘luc do chuyển vị gây ra). Phản lực này được xác định theo các điều kiện căn bằng như ta quen biết trong phương pháp chuyển vị. _¬- 4¡p — chuyển vị tương ứng với vị trí và phường của lực X; do tai ‘trong gây ta trong hệ cơ bản, được xác định theo cong thức qưen biết trong phương. ‘phiap lực: ° 4ip= (M;XMP), với (Mỹ) là biểu đồ mômen uốn do tải trọng gây ra trong hệ cơ bản.
142 Rjp — phan luc tại liên kết thứ j do tai trong gay ra trong hệ cơ bản, được xác định theo các điều kiện cân bằng như đã quen biết trong phương pháp chuyển vị. Sau khi thiết lập và giải hệ phương trình chính tắc để xác định các ẩn số X và Z ta vẽ biểu đồ nội lực trong hệ bằng cách tổ hợp các biểu đồ tương tự như đã thực hiện trong phương pháp lực và phương pháp chuyển vị, Ví dụ đối với hệ đang xét, biểu đồ mômen uốn cuối cùng tìm được theo công thức sau: (Mp)=(M,)X) +(My)Zz +(M3)Z3 +(M$).2) Để kiểm tra kết quả ta có các điêu kiện sau: chuyển vị theo phương của các liên kết bị loại bô và phân lực trong các liên kết đặt thêm vào hệ, phải bằng không. Vận dụng phương pháp hỗn hợp để vẽ biểu đổ mômen uốn trong hệ trên hình 7.2 Ta giải bài toán theo.thứ tự như sau: 1. Lập hệ cơ bán: Nếu dùng phương pháp chuyển vị để giải bài toán thì sẽ có ba ẩn số, còn nếu dùng phương pháp lực thì sẽ có bốn ẩn số.
Ta nhận thấy phần bên trái của hệ thích hợp với phương pháp lực còn phần bên phải của hệ thích hợp với phương pháp chuyển vị, Do đó ta sẽ chọn hệ cơ bản theo phương pháp 143 hỗn hợp như trên hình 7.2a, với hại Ấn số làX; v322. ru, uc cự 2. Về các biểu đồ mômen uốn đơn vị:do'X;<?' (hình 72c), d0729= £ (hình 7.