_BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I ĐỘ CAO ĐĂNG NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG Ban bnh theo Quyét dink s6 1988/D-CBGIVTTWEDT ngày 21/12/2017 của Hiệu trường Trường Cao đẳng GTVT. Trung ương 1 Hà Nội, 2017 ` _BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG TRINH DQ CAO DANG CH ONG 1 Ý NGHĨA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG. VA VE SINH CÔNG NGHIỆP. Tính chất công tác bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp.Khái niệm về bao hộ lao động.
-Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn để hệ thống các van bản pháp luật, các biện pháp vẻ tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao dong nhằm: © Bio vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động. + _ Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. « _ Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung ~› góp phần cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của người lao động. ~Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiện đây đủ các tính chất trên.
Tính chất của công tác BHLĐ.1 Tính khoa học kỹ thuật:Mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật.2 Tính chất pháp lý:Thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyên lợi của ng-ời lao động.3 Tính quân chúng: Ng-ời lao động là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho ng-ời lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là cần thiết. Mục đích bảo hộ lao động. -Bio đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghỉ nhất, -Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao dong. -Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bên vững nguồn nhàn lực lao động.
Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người lao dong. = Day cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.1 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.2 Ý nghĩa về chính trị. -Lầm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất. -Châm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động ~Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất.3 Ý nghĩa về mật pháp lý.
-Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp. Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện. Ý nghĩa về mặt khoa học. -Đượ thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc diéu tra, khảo sát, phân tích và đánh giá itn lao động, biện pháp kỹ: thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân.
~Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra. -Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học vẻ bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch.5 Ý nghĩa về tính quản chúng. -Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và để xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc.
~Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật. đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động. -Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thí đua, tuyên truyền, hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động déu góp phần quan trọng vào việc cải thiện khong ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nội dung công tác bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp.1 Nội dung bảo hộ lao động.
-Bảo hộ lao động gồm 4 phần: 1) Luật pháp bảo hộ lao động: là những quy định về chế độ, thể lệ bảo hộ lao động như: >_ Giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi. > _ Bo vệ và bổi dưỡng sức khoẻ cho công nhân. >_ Chế độ lao động đối với nữ công nhân viên chức. Tiêu chuẩn quy phạm vẻ kỹ thuật an toà và vệ sinh lao động.
v ~sLuật lệ bảo hộ lao động được xây dựng trên cơ sở yêu cấu thực tế của quần chúng lao động, căn cư vào trình độ phát triển kinh tế, tình độ khoa học được sửa đổi, bổ sung dần dần thích hợp với hoàn cảnh sản xuất trong từng thời kỳ kinh tế của đất nước. 2) VỆ sinh lao động: nhiệm vụ của vệ sinh lao động là: >_ Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điểu kiện lao động sản xuất lên cơ thể con người. > Dé ra những biện pháp về y tế vệ sinh nhằm loại trừ và hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố phát sinh những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong sản xuất. 3) Kỹ thuật an toàn lao động: >_ Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động.
trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân. >_ Để ra và áp dụng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật cần thiết nhằm tạo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động để đạt hiệu quả cao nhất. 4) Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy: *>_ Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường. >_ Tìm ra biện pháp phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả nhất.
> Han chế sự thiệt hại thấp nhất do hoä hoạn gây ra.1 Nội dung khoa học. Khoa học BHLĐ chiếm một vị trí rất quan trọng, là cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động. Khoa học BHLĐ là lĩnh vực tổng hợp và liên ngành, đ- ợc hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau từ khoa học tự nhiên đến khoa học chuyên ngành và các ngành kinh tế, xã hội học, tâm lý học. a)Y học lao động: Khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; ảnh h- ởng của các yếu tố đó đến sức khoẻ.
Nghiên cứu các tiêu chuẩn, giới hạn cho phép của các yếu tố nguy hiểm và có hại. Xây dựng chế độ, chính sách. chăm sóc sức khoẻ ng- ời lao động, để xuất danh mục bệnh nghề nghiệp; các biện pháp phòng ngừa va điều trị bệnh, các giải pháp y học, tổ chức lao động khoa học, kỹ thuật vệ sinh để cải thiện điều kiện lao dong. b) Khoa học vệ sinh lao động Xây dựng các nguyên lý, giải pháp kỹ thuật nhằm chống lại những tác động có hại của các yếu tố nguy hiểm, có hại đến ng-di lao động nh- khí hậu xấu, rung ồn quá lớn, liều l-ợng phóng xạ, bức xạ cao; thiếu ánh sáng hay ánh sáng chói lod; hàm l-ơng bụi, hơi khí độc trong không khí nơi làm việc, trong n- óc thải v- gt qué tiêu chuẩn cho phép.
©) Kỹ thuật an toàn: Là hệ thống các biện pháp và ph- ơng tiện, tố chức va kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn th- ơng sản xuất đối với ng-ời lao động.2 Luật pháp bảo hộ lao động.3 Đối t- ong va pham vi 4p dung ch- ong IX Bo luật Lao động. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi ng- ời lao động kể cả ng- ời học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực l-ợng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan n- ớc ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam.4 An toàn lao dong (ATLD), vệ sinh lao động (VSLĐ). ~ Trong xây dựng, mở rộng, cải tạo các công trình, sử dụng, bảo quản, I-u giữ các loại máy, thiết bị, vật t-, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ, các chủ đâu t-, ng-ời sử dụng lao động phải lap luận chứng vẻ các biện pháp bảo đảm an toàn lao động. Luận chứng phải có đầy đủ nội dung với các biện pháp phòng ngừa, xử lý, phải đ- ợc cơ quan thanh tra ATVSLĐ theo luận chứng đã đ-ợc duyệt khi thực hiện.
~ Việc thực hiện tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ là bất buộc. Ng-ời sử dụng lao động. phải xây dựng quy trình đảm bảo ATVSLĐ cho từng loại máy, thiết bị, vật t- và nội quy ATVSLĐ nơi làm việc. ~ Việc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật t- các chất có yêu cầu nghiêm ngặt vẻ ATLĐ, VSLĐ phải đ- ợc phép của cơ quan có thẩm quyền.
~ Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại phải kiểm tra do l- ờng các yếu tố độc hại ít nhất mỗi năm một lân, phải lập hồ sơ l-u giữ và theo dõi đúng quy định; phải iểm tra và có biện pháp xử lý sự cố nh- trang bị ph- ơng tiện cấp cứu, lập ph- ơng án xử lý sự cố, tổ chức đội cấp cứu. ~ Quy định những biện pháp nhằm tăng c- ờng bảo đảm ATVSLĐ, bảo vệ sức khoẻ cho ng-ời lao động nh- trang bị ph- ơng tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khoẻ định kỳ, huấn luyện về ATVSLĐ, bồi d- ðng hiện vật cho ng-di lao dong. CH ONG2 NHUNG NGUYEN NHAN GAY RA TAI NAN LAO DONG BENH NGHE NGHIEP VA BIEN PHAP PHONG NGUA 1. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 1.1 Khái niệm về tai nạn lao động.