Chương 1. Tổng quan về an toàn về bảo mật và an toàn mạng Chương 2. Bảo mật với lọc gói tin IP Chương 3. IPSEC Chương 4.
NAT Chương 5. VIRUS Tài liệu được dùng làm giáo trình tham khảo cho GV lên lớp và được dùng làm tài liệu học tập cho các bạn học sinh- sinh viên ngành Tin học ứng dụng trình độ Cao đẳng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I nói riêng và những người muốn xây dựng hệ thống bảo mật thông tin trong mạng máy tính Nhà trường hoặc trong các công ty, doanh nghiệp sử dụng mạng máy tính. Có thể còn nhiều thiếu sót trong trình bày và biên soạn do khả năng, trình độ, những người biên soạn mạnh dạn giới thiệu giáo trình này và mong nhận được sự góp ý của bạn đọc, để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.! NHÓM BIÊN SOẠN MỤC LỤC CHUONG 1: TONG QUAN VE BAO MAT VA AN TOAN MANG 1.
Tổng quan về an toàn bao mat Mang. Giới thiệu về AAA: (Access Control, Authentication và Auditing): 1. Điều khiển truy cập (Access Control):. Các dạng tân công.
Minh hoạ khái quát một qui trình tân công 2. Tấn công chủ động:. Tấn công thụ động: 2. Malicous Code Attacks:.
Các phương pháp phòng chống 3. Giới thiệu công cụ Essential NetTools:. Giới thiệu công cụ Microsoft Baseline Security Analyzer 3. Sử dụng công cụ Tenable NeWT Scanner: 3.
Xây dựng Firewall để hạn chế tắn công: CHƯƠNG 2: BẢO MẬT VỚI LỌC GÓI IP. Bảo mật với Lọc gói 2. Khái quát về lọc gói 2. Các bước đề xây dựng luật Bảo Mật trong IPSEC: .33 Chương 3: IPSEC (Internet protocol security).
Cấu trúc bảo mật. Thiết kế theo yêu cầu. Implementations - thực hiện. CHƯƠNG 4: NAT (Network Address Translation) 1.
Mô hình mạng của dịch vụ Nat 3. Nguyên lý hoạt động của NAT. Triển khai dịch vụ Nat.3 Đặc Điểm Của B-Virus:.4 Đặc Điêm Của F-Virus:.1 Cài Đặt Chương Trinh Symantec Antivirus Server (Server Intall): .2 Cai Dat Chuong Trinh Symantec System Center:. Cai Dat Symantec Antivirus Client : TAI LIEU THAM KHAO CHUONG 1: TONG QUAN VE BAO MAT VA AN TOAN MANG Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: - Trình bày đầy đủ các nội dung về an toàn bảo mật mạng; các dạng tắn công và các phương pháp bảo mật trên mạng; - Ghi nhớ và Hiểu biết về các cách thức tấn công trên mạng, các phương pháp bảo mật trên mạng, các loại xác thực trên mạng một cách chính xác - Rèn luyện tư duy và thái độ học tập nghiêm túc Nội dung: 1.
Tống quan về an toàn bảo mật Mạng 1. Giới thiệu về AAA: (Access Control, Authentication và Auditing): Khi hệ thống mạng được ra đời nhu cầu cần trao đổi tài nguyên được đặt ra và những người sử dụng hệ thống mạng đó được trao đổi tài nguyên với nhau. Sau một khoảng thời gian sử dụng, hệ thống mạng đó ngày càng được mở rộng và số lượng tham gia vào mạng ngày càng tăng, do đó việc thực hiện các chính sách bảo mật, thiết lập các chính sách trong việc truy xuất tài nguyên mạng được đặt ra. Công nghệ thông tin được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như thương mại, hàng hải,.
Trong sự phát triển đó “thông tin” là một phần quan trọng nhất. Mọi thiết bị máy tính như (Ram, CPU, Màn hình, Đĩa cứng .) cũng như hạ tầng mang (router, switch, .) được tạo ra đề hỗ trợ việc xử lý, lưu trữ, trình bày, vận chuyền thông tin. Vì vậy việc bảo đảm tính an toàn của đữ liệu được lưu trữ trên máy tính cũng như tính bí mật và toàn vẹn của thông tin được truyền trên mạng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của công nghệ thông tin. Dé hỗ trợ cho việc bảo mật nhằm hạn chế truy cấp dữ liệu của người khác, tránh sự mat mat dir liệu, thuat ngit AAA (Access Control, Authentication va Auditing) da ra doi.
AAA được viết tắc từ: Access Control, Authentication va Auditing. AAA là khái niệm cơ bản của an ninh máy tính và an ninh mạng. Những khái niệm này được dùng để bảo đảm các tính năng bảo mật thông tin, toàn vẹn dữ liệu và tính sẵn sàng của hệ thống. Điều khiển truy cập (Access Control): Điều khiển truy cập là một chính sách, được sự hỗ trợ của phần mềm hay phần cứng được dùng để cho phép hay từ chối truy cập đến tài nguyên, qui định mức độ truy xuất đến tài nguyên.
Có ba mô hình được sử dụng để giải thích cho mô hình điều khiển truy cập: - MAC (Mandatory Access Control) - DAC (Discretionary Access Control) - RBAC (Role Based Access Control) 1.1 MAC (Mandatory Access Control): Mô hình MAC là một mô hình tĩnh sử dụng các quyền hạn truy cập đến tập tin được định nghĩa trước trên hệ thống. Người quản trị hệ thống thiết lập các tham số này và kết hợp chúng với một tài khoản, với nhiều tập tin hay tài nguyên. Mô hình MAC có thể bị hạn chế nhiều. Trong mô hình MAC người quản trị thiết lập việc truy cập và người quản trị cũng là người có thể thay đổi sự truy cấp đó.
Người dùng không thể chia sẽ tài nguyên được trừ khi có một mối quan hệ với tài nguyên đã tồn tại trước. Vi du: Đối với Unix hệ thống qui định một tập tin hay thư mục sẽ về một chủ sở hữu (Owner). Khi đó ta không thể định nghĩa một tập tin hay thư mục thuộc quyền sở hữu của hai hay nhiều người. Quyền tập tin, thu muc trén Windows 2000 (Full control, Write, Read, List folder content.
DAC (Discretionary Access Control): Là tập các quyền truy cập trên một đối tượng mà một người dùng hay một ứng dụng định nghĩa. Mô hình DAC cho phép người dùng chia sẻ tập tin và sử dụng tập tin do người khác chia sẻ. Mô hình DAC thiết lập một danh sách điều khiển truy cập (Access control list) ding để nhận ra người dùng nào được quyên truy cập đến tài nguyên nào. Ngoài ra, mô hình này cho phép người dùng gan hay loại bỏ quyền truy cấp đến mỗi cá nhân hay nhóm dựa trên từng trường hợp cụ thể.
RBAC (Role Based Access Control): Trong RBAC, việc quyết định quyền truy cập dựa trên vai trò của mỗi cá nhân và trách nhiệm của họ trong tổ chức. Quyền hạn dựa trên công việc và phân nhóm người đùng. Tuỳ thuộc vào từng quyền hạn của người dùng mà chúng ta sẽ phân quyền cho phù hợp. Ví dụ: Người quản trị có toàn quyền quản trị trên hệ thống mạng, được quyền thêm, xoá, sữa thông tin trên mạng.
Những nhân viên bình thường trong mạng sẽ chỉ có quyền sử dụng máy tính mà không được phép làm gì cả.3 Xác thực (Authentication): Quá trình dùng để xác nhận một máy tính hay một người dùng cố gắng truy cập đến tài nguyên, cũng như cách thức đăng nhập và sử dụng hệ thống. Quá trình xác thực rất đa dạng, từ cách xác nhận thông thường như kiểm tra tên đăng nhập/ mật khẩu đến việc sử dụng các công nghệ tiên tiến như thể thông minh, thiết bị sinh học để nhận dang người dùng. Username/ Password: Đây là phương thức xác nhận cổ điển và được sử dụng rất phổ biến (do tính năng đơn giản và dễ quản lý). Mỗi người dùng sẽ được xác nhận bằng một tên truy cập và mật khẩu.
Mật khẩu thông thường được lưu trong cơ sở dữ liệu dưới dạng mã hoá hoặc không mã hoá. Tuy nhiên mật khâu có thê đê dàng bị đoán băng các phương pháp vét cạn. Chính sách mật khâu; - Mức độ không an toàn: ít hơn 06 ký tự - Mức độ an toàn trung bình: 08 đến 13 ký tự -_ Mức độ an toàn cao: 14 ký tự Ngoài ra mật khẩu cần tuân theo một số yêu cầu sau: -_ Kết hợp giữa các ký tự hoa và thường - Sử dụng SỐ, ký tự đặc biệt, không sử dụng các từ có trong tự điền. - Khong sit dung thông tin cá nhân để đặt mật khẩu (ngày sinh, số điện thoại, tên người thân.
CHAP: Do điểm yếu của User/ Pass la théng tin đễ dàng bị mắt khi chuyén trên mạng, do đó cần phải có một phương pháp để đảm bảo rằng dữ liệu được truyền thông an roàn :rong quá trình chứng thực. CHAP là một giao thức đáp ứng được yêu cầu trên. CHAP thường được dùng để bảo vệ các thông tin xác nhận và kiểm tra kết nói đến tài nguyên hợp lệ, sử dụng một dãy các thách thức và trả lời được mã hoá. Đây là ngh¡ thức xác nhận truy cập từ xa mà không cần gửi mật khâu qua mạng.
CHAP được sử dụng đề xác định sự hợp lệ bằng cách sử dụng cơ chế bắt tay 3 - Way. Cơ chế này được sử dụng khi kết nối được khởi tạo và được sử dụng nhiều lần để duy trì kết nối. Nơi cần xác nhận sẽ gửi một thông điệp “Challenge” Bên nhận sẽ sử dụng mật khẩu và một hàm băm một chiều để tính ra kết quả và trả lời cho bên cần xác nhận. Bên cần xác nhận sẽ tính toán hàm băm tương ứng và đối chiếu với giá trị trả về.
Nếu giá trị là đúng thì việc xác nhận hợp lệ, ngược lại kết nối sẽ kết thúc. Vào một thời điểm ngẫu nhiên,bên cạnh xác nhận sẽ gửi một Challenge mới để kiểm tra sự hợp lệ của kết nỗi 1. Chứng chỉ (Certificates) Trong cuộc sống chúng ta sử dụng CMND hay hộ chiếu để giao riếp với người khác trong xã hội như sử dụng để đ¿ du lịch, tàu xe. Trong máy tính chúng ta sử dụng chứng chỉ để xác nhận với những máy khác rằng người dùng và máy tính hợp lệ và giúp cho các máy tính truyền thông với nhau được an toàn.
Chứng chỉ điện tử là một dạng dữ liệu số chứa các thông tin dé xác định một thực thể (thực thể có thể là một cá nhân, một server, một thiết bị hay phần mềm. ) Chi tiết về chứng chỉ chúng ta sẽ tham khảo trong các phan sau. Mutual Authentication (Xác nhận lần nhau): Đa số các cơ chế chứng thực đều thực hiện một chiều, khi đó việc xác thực rất dễ bị giả lập va dé bị Hacker tan công bằng phương pháp giả lập cách thức kết nói (như Reply Attack .) Trong thực tế có rất nhiều ứng dụng đòi hỏi cơ chế xác nhận qua lại. ví dụ một người dùng có một tài khoản tại Ngân hàng.
Khi người dùng truy xuất để kiểm tra ngày nạp tiền vào Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp lệ của Ngân hàng đang thao tác. Nếu thông tin kiểm tra là hợp lệ thì quá trình đăng nhập thành công và người dùng có thé thay đôi thông tin tài khoản của mình.