Luận văn: Tìm hiểu chi tiết giao thức SCTP và đánh giá thử nghiệm hiệu năng

Tổng quan chi tiết về giao thức SCTP, các đặc tính nổi bật và ưu điểm. So sánh hiệu năng của SCTP với TCP, UDP qua kết quả đánh giá và thử nghiệm.

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp
75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giao thức SCTP Khái niệm và vai trò trong mạng hiện đại

SCTP (Stream Control Transmission Protocol) là một giao thức truyền thông cấp transport được phát triển bởi IETF nhằm khắc phục những hạn chế của TCP và UDP. Giao thức này được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng thời gian thực và các hệ thống viễn thông hiện đại. SCTP kết hợp những ưu điểm tốt nhất từ cả TCP và UDP, cung cấp sự tin cậy của TCP cùng với khả năng gửi tin nhắn độc lập như UDP. Giao thức này hỗ trợ multi-streamingmulti-homing, cho phép một kết nối duy nhất có thể vận chuyển nhiều luồng dữ liệu độc lập đồng thời. Sự linh hoạt này làm cho SCTP trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng viễn thông, VoIP, và các hệ thống yêu cầu độ tin cậy cao cùng với hiệu suất tối ưu.

1.1. Sự phát triển và tiêu chuẩn hóa SCTP

SCTP được tiêu chuẩn hóa lần đầu tiên vào năm 2000 theo RFC 2960 và được cập nhật thêm lần nữa với RFC 4960. Quá trình phát triển SCTP bắt đầu từ nhu cầu hỗ trợ giao thức mô tả phiên (SDP) và các ứng dụng VoIP. Giao thức này được thiết kế bởi các chuyên gia từ IETF (Internet Engineering Task Force) với sự tham gia của các tổ chức công nghệ hàng đầu. SCTP đã được chứng minh là hiệu quả trong các môi trường viễn thông và được áp dụng rộng rãi trong các mạng 3GPP.

1.2. Các ứng dụng chính của SCTP

SCTP được ứng dụng chủ yếu trong các lĩnh vực như viễn thông di động (3GPP), Voice over IP (VoIP), và các hệ thống yêu cầu độ tin cậy cao. Giao thức này cũng được sử dụng trong các ứng dụng xử lý tín hiệu điện thoại và các dịch vụ truyền thông thời gian thực. Nhờ khả năng multi-homingfailover tự động, SCTP cung cấp tính sẵn sàng cao cho các ứng dụng quan trọng.

II. Cấu trúc và cơ chế hoạt động của SCTP

Giao thức SCTP hoạt động thông qua các giai đoạn rõ ràng từ thiết lập kết nối cho đến kết thúc kết nối. Cấu trúc của SCTP bao gồm header chính và các chunks (khối dữ liệu) được xếp chồng lên nhau. Mỗi chunk chứa thông tin loại (Type), độ dài (Length) và giá trị (Value) theo định dạng TLV. Quá trình thiết lập kết nối SCTP diễn ra qua bốn giai đoạn: khởi tạo (INIT), cookie echo (COOKIE-ECHO), truyền dữ liệu, và kết thúc kết nối. Các tính năng như Selective Acknowledgement (SACK)Transmission Sequence Number (TSN) đảm bảo dữ liệu được truyền đúng thứ tự và hoàn chỉnh. Cơ chế sliding window được điều khiển bởi advertised receiver window (rwnd) giúp kiểm soát lưu lượng dữ liệu.

2.1. Giai đoạn thiết lập kết nối SCTP

Thiết lập kết nối SCTP bao gồm giai đoạn handshake ba chiều được gọi là INIT, INIT-ACK, COOKIE-ECHO, COOKIE-ACK. Bên gửi gửi gói INIT chứa thông tin như Stream Identifier và khả năng hỗ trợ. Bên nhận trả lời bằng INIT-ACK kèm theo cookie. Quy trình này đảm bảo cả hai bên đã sẵn sàng thiết lập kết nối đáng tin cậy.

2.2. Quá trình truyền dữ liệu và báo nhận

Trong quá trình truyền dữ liệu, SCTP sử dụng Transmission Sequence Number (TSN) để đánh số các gói dữ liệu. Bên nhận gửi lại các gói SACK (Selective Acknowledgement) để xác nhận các dữ liệu đã nhận. Cơ chế congestion control với ngưỡng SSTHRESH giúp tối ưu hóa hiệu suất mạng.

2.3. Kết thúc kết nối SCTP

Kết thúc kết nối SCTP có thể diễn ra một cách bình thường hoặc bị hủy nửa chừng. Quy trình bình thường sử dụng SHUTDOWN, SHUTDOWN-ACK, SHUTDOWN-COMPLETE. Hủy kết nối nửa chừng được thực hiện bằng gói ABORT khi phát hiện lỗi hoặc timeout.

III. Đánh giá hiệu suất SCTP so với TCP và UDP

Các nghiên cứu đánh giá cho thấy SCTP mang lại những lợi ích đáng kể so với TCP và UDP trong nhiều kịch bản khác nhau. Khi so sánh thông lượng HTTP trong điều kiện bình thường, SCTP và TCP thể hiện hiệu suất tương đương. Tuy nhiên, trong các điều kiện mất gói 10%, SCTP cho thấy khả năng phục hồi tốt hơn nhờ cơ chế Selective Acknowledgement. SCTP cũng vượt trội hơn UDP về tính tin cậy và đảm bảo việc giao hàng dữ liệu. Các metric quan trọng như Round-trip Time (RTT)Advertised Receiver Window (rwnd) cho thấy SCTP duy trì hiệu suất ổn định ngay cả khi mạng bất ổn. Nhờ hỗ trợ multi-streaming, SCTP tránh được vấn đề Head of Line (HoL) block mà TCP gặp phải, đặc biệt là trong các ứng dụng yêu cầu truyền đồng thời nhiều luồng dữ liệu.

3.1. So sánh hiệu suất SCTP với TCP

SCTP và TCP có hiệu suất gần tương đương trong điều kiện mạng bình thường. Tuy nhiên, SCTP tỏ ra ưu việt hơn trong các tình huống bất ổn với khả năng phục hồi từ mất gói nhanh hơn. SCTP cũng giải quyết vấn đề Head of Line blocking nhờ support multi-streaming, trong khi TCP phải chờ gói bị mất được truyền lại.

3.2. Ưu điểm của SCTP so với UDP

Trong khi UDP không đảm bảo giao hàng dữ liệu, SCTP kết hợp tính tin cậy của TCP với linh hoạt của UDP. SCTP cung cấp báo nhận có chọn lọc (SACK)kiểm soát luồng, điều mà UDP hoàn toàn thiếu. Điều này làm cho SCTP phù hợp hơn cho các ứng dụng viễn thông yêu cầu độ tin cậy cao.

IV. Thử nghiệm và ứng dụng thực tiễn SCTP

Các thí nghiệm thực tiễn với SCTP được thực hiện sử dụng SCTPLIB (Thư viện SCTP của Siemens) và các công cụ kiểm tra hiệu suất khác. Những kết quả thử nghiệm cho thấy SCTP hoạt động hiệu quả trong các môi trường mạng thực tế với tốc độ bit không đổi (CBR) và các điều kiện tải khác nhau. Các metric được đo lường bao gồm thông lượng dữ liệu, độ trễ round-trip, và tỷ lệ mất gói. Thử nghiệm được thực hiện với cấu hình một phiên kết nối mạng ở tình trạng bình thường cũng như các điều kiện suy giảm mạng. Kết quả cho thấy SCTP duy trì hiệu suất ổn địnhđộ tin cậy cao ngay cả trong các điều kiện mạng khó khăn. Sử dụng API (Application Programming Interface) chuẩn giúp các lập trình viên dễ dàng tích hợp SCTP vào các ứng dụng hiện có, thay thế TCP hoặc UDP mà không cần thay đổi lớn về kiến trúc ứng dụng.

4.1. Phương pháp và công cụ thử nghiệm SCTP

Thử nghiệm SCTP sử dụng các công cụ chuyên dụng như SCTPLIB và các phần mềm giả lập mạng. Các thí nghiệm được thiết kế để đo lường hiệu suất dưới các điều kiện khác nhau: mạng bình thường, mạng mất gói, và các tình huống tấn công từ chối dịch vụ (DoS). Các metric được ghi lại bao gồm thông lượng (throughput), độ trễ (latency), và tỷ lệ mất gói (packet loss rate).

4.2. Kết quả thử nghiệm và nhận xét

Kết quả thử nghiệm cho thấy SCTP đạt thông lượng HTTP gần bằng TCP trong điều kiện bình thường, nhưng vượt trội trong môi trường mất gói. SCTP cũng thể hiện khả năng phục hồi lỗi tốt hơn với Message Authentication Code (MAC) bổ sung. Các số liệu thực nghiệm xác nhận SCTP là một lựa chọn tối ưu cho viễn thông hiện đại.

4.3. Ứng dụng thực tiễn và triển khai SCTP

SCTP được triển khai thành công trong các hệ thống 3GPP, VoIP, và các nền tảng viễn thông doanh nghiệp. Các công ty như Hyperlogy và các nhà mạng hàng đầu sử dụng SCTP để cải thiện tính sẵn sàng và hiệu suất. Tiêu chuẩn RFC 4960 định nghĩa rõ ràng các yêu cầu triển khai, giúp đảm bảo tương thích giữa các hệ thống.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm LỜI CẢM ƠN De hoàn thánh luận văn này, tôi đã nhận được sự tin tưởng và chi bao rat nhieu tir thầy PGS.TS Ngõ Hong Son, Bộ môn Truyền thông và Mạng mảy tính - Viện Công. nghệ thông tin và Truyền thông — Dai học Bách Khoa Hà Nội Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Hồng Sơn đã dành thời gian vả tâm huyết hướng dần, giúp đỡ tôi hoản thành Luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên tôi rất nhiều trong. thời gian làm luận văn, cảm ơn ban lãnh đạo công ty Hyperlogy đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp thiết bị và thực hiện các thí nghiệm trong luận văn.

Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông đã tạo rất nhiêu điều kiện để tôi học tập và tích lũy kiến thức trong. thời gian theo đuôi khóa học tại trường. Một lần nữa tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thây cô Viên Công nghệ thông tin và Truyền thông — Đại học Bách Khoa Hà Nội củng gia đình, bạn bè vả ban lãnh đạo công ty Hyperlogy đã giúp đỡ tôi hoàn thảnh luận văn nảy Học viên: Nông Anh Đức 1 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm DANH MUC CAC TU VIET TAT: 3rd Generation Partnership. 3GPP Du an mang thé hé moi 3G Project ACK Acknowledgment Bảo nhận Application Programm API oo Giao diện lập trình ứng dụng Tnterface DoS Deny of Service Tan công từ chối dịch vụ HoL Head of Line Neghén đầu dòng, HTTP Hyper Text Transfer Protocol | Giao thức truyền siêu văn bản IETE Internet Engineering Task Force | Nhóm đặc trách kỹ thuật Internet IP Internet Protocol Giao thức internet MAC Message Authentication Code | Mã xác thực thông điệp.

Đơn vị dữ liệu truyền lớn nhất MTU Maximum Transmission Unit. của đường truyền CBR Constan Bit Race Tốc độ Bit không đổi Khuyến nghị duyệt thảo và bình RFC Resquest for Command wyen ne y luận Giao thức vân chuyên thời gian RTP Real Time Protocol thue RIT Round-trip Time Thời gian vòng khứ hỏi Advertised receiver window Bộ đêm đề nhận dữ liệu mả đầu A rwnd i credit thu quảng bá cho đầu gửi SACK Selective acknowledgement Báo nhận có chọn lọc Stream Control Transmission | Giao thức truyền thông theo SCTP ee Ế Protocol luồng có điều khiển Học viên: Nông Anh Đức tò Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đảnh giá, thứ nghiệm SCTPLIB | Siemens SCTP library Thư viện SCTP của Siemens SI Stream Identifier Nhân diện luỗng SSN Stream Sequence Number Số thử tự luồn. SYN Synchronization Đồng bộ SDP Session Description Protocol Giao thức mô tả phiên Giả trị ngưỡng (đơn vị byte) trong SCTP đẻ xác định tắc SSTHRESH Slow Start Threshold wed nghẽn là ở giai đoạn “khởi đầu chậm” hay "tránh tắc nghẽn” Giao thức truyền thông cỏ điều TCP Transmission Connel Photo of | khiên ns TCB Transport Control Block Khoi diéu khién giao van TSN Transmission Sequence Number | S6 thtr tu trayén TLV Type-Length-Value Kiểu-Độ dài-Giá trị Don vị thực hiện các chức ning UAC User Agent Client client trong SIP Đơn vị thực hiện các chức năng, UAS User Agent Server server trong SIP Giao thức truyền thông người UDP ‘User'Heingrem Brotocel " Puta SERB AS dùng Dạng địa chỉ để tham chiều đến URL Uniform Resource Identifiers tai nguyén trén Internet Giao thức truyền tiếng nói qua VoIP Voice over IP y ne a Internet Học viên: Nông Anh Đức 3 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hằng Sơn Tim hiểu về SCTP va danh gid, thie nghiém MUC LUC: TÔI GAM OÑi6sgssu6ssseagibiotsstaggitogtxtil8086G4004008.080gã8diiqucsuasssT DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT. io DNNHEMỤG BĂN scsessisccsnssascssessistsnscsisvisstssscasscsstsascicnstctsssestictstsascetenia sacl DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐÔ THỊ.-:-2 2012112220212se 5 DANH MỤC HÌNH VẼ VẢ ĐỒ THỊ EÔI NI ĐẤU cong nnua ngon ghio ng oig01488008810.0046i8050, 1040808046 6(dsagsaavfi 1 MỞĐÂU.

GiớPHHi@UVỆSƠTPsasenossenauaansaaaaesodosaseadzeomanassaraasalfÐ 1. Các vẫn đề quan trọng được giải quyết trong luận văn. TONG QUAN „14 Bas GEbÄHNỄ WOẨPiucntoueeiootandiiodtuladiadtouillhioadbdiddsgdlildL. Các giai đoạn (pha) trong một kết nổi SCTP.

THIẾT VÂN NhsonnniuesanadinbinitsiiidioanasidandltrsadasaiesasasauaoaTf5 2/22 Truyền dữ liệu.ve TH sec .18 Kết thúc kết nồi. Kết thúc kết nỗi đúng qui trình. Hủy kếtnối nữa chừng. Các đặc tính nỏi bật của SCTP so vai TCP Äitg8iiiisttaanssa2: 231.

Những đặctínhchung. DBS, ĐiềikhiểnlÃGNGHỀHaseasennnanaenndi. Nông Anh Đức 8 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm DANH MUC BANG: Bang 2-1: So sánh các đặc tính ctia SCTP voi TCP va UDP. 31 Bảng 3-1: Số liệu thông lượng HTTP trong điều kiện thường vả điều kiện mất gói 10%, với lớp transport la TCP va SCTP.22222221221200 eee/6Ô Bảng 3-2: So sánh hiệu quả của STP với giao thức transport lân lượt là UDP và SCTP trong điều kiện chỉ cỏ một phiên kết nối mang ở tỉnh trạng binh thường.68 Hoc viêi ông Anh Đức 4 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tim hiểu về SCTP va danh gid, thie nghiém MUC LUC: TÔI GAM OÑi6sgssu6ssseagibiotsstaggitogtxtil8086G4004008.080gã8diiqucsuasssT DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT.

io DNNHEMỤG BĂN scsessisccsnssascssessistsnscsisvisstssscasscsstsascicnstctsssestictstsascetenia sacl DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐÔ THỊ.-:-2 2012112220212se 5 DANH MỤC HÌNH VẼ VẢ ĐỒ THỊ EÔI NI ĐẤU cong nnua ngon ghio ng oig01488008810.0046i8050, 1040808046 6(dsagsaavfi 1 MỞĐÂU. GiớPHHi@UVỆSƠTPsasenossenauaansaaaaesodosaseadzeomanassaraasalfÐ 1. Các vẫn đề quan trọng được giải quyết trong luận văn. TONG QUAN „14 Bas GEbÄHNỄ WOẨPiucntoueeiootandiiodtuladiadtouillhioadbdiddsgdlildL.

Các giai đoạn (pha) trong một kết nổi SCTP. THIẾT VÂN NhsonnniuesanadinbinitsiiidioanasidandltrsadasaiesasasauaoaTf5 2/22 Truyền dữ liệu.ve TH sec .18 Kết thúc kết nồi. Kết thúc kết nỗi đúng qui trình. Hủy kếtnối nữa chừng.

Các đặc tính nỏi bật của SCTP so vai TCP Äitg8iiiisttaanssa2: 231. Những đặctínhchung. DBS, ĐiềikhiểnlÃGNGHỀHaseasennnanaenndi. Nông Anh Đức 8 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tim hiểu về SCTP va danh gid, thie nghiém Ung dung SIP với SCTP.

Giới thiệu vẻ SIP. Kiến trúc SIP [17]. Thực hiện Lab. ita eesti ši8i4oigi801804685010148 A ÝV100:)9009004.

2005; Học viên Nông Anh Đức 10 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm Hình 3-10 : Sự độc lập của các luổng SCTP. Hình 3-11: Lab thể hiện chức năng multi-homming.--: s22 47 Hình 3-12: Kết quả mô phỏng multi-homming. 22555555548 Hình 3-13: Lab thẻ hiện ưu điểm của SCTP so với TCP trong môi trường mạng. không ổn định.

Giiãg0i3:siA884/405:880844010 cà ga sce eT) Hình 3-14: Thời gian img dung truyền dữ liệu với lớp transport la SCTP va TCP trong điều kiện bình thường. " psssesssssnnsnsnnsessesssenssreneeseneeS Hình 3-15: Thời gian ứng dụng truyền dữ liệu với lớp transport la SCTP va TCP khi tỉ lệ mất gỏi 10%. 2emeitovolWUmvsiEil9nstMs2ud Sš0/0us0n sau 52 Hình 3-16 : So sánh thời gian truyền cũng một lượng đữ liêu giữa TCP và SCTP.52 Hình 3-17: So sánh TCP đa kết nói và SCTP đa luồng với tỉ lê mất gói thay đổi từ 0% đến S%. hy so nền havrayeveswerraitrifressssnErErr 53 Hình 3-18: Việc truyền nhiều luỗng SCTP trong điều kiện không cỏ mất gói.

54 Hình 3-19: Hạn chẻ được vẫn đẻ HoL sử dụng nhiều luồng SCTP với tỉ lệ mắt gói 1O oxy =e mỹ mỹ rs S aes 55 Hình 3-20 : Trang web với 4 kết nổi TCP từ client. Hinh 3-21: Trang web với 10 kết nổi TCP từ client.---- "` $6 Hình 3-22 : Kiến trúc Lab thi nghiệm HTTP với SCTP làm giao thức lớp transport $7 Hình 3-23: Minh họa kết quả thu được với kết nỗi setp 1 luông từ httperf đến đến. thttpd de truyen tap tin co dung lượng 10K Byte và tỉ lệ mắt gói lả 109%. 60 Hình 3-24: So sánh thông lượng http với lớp transport la TCP va SCTP trong điều kiên thường.

Hgiiada assim saree sates Hii2ngiiG33ã32guối .60 Hình 3-25: So sánh thông lượng http với lớp transport là TCP vả SCTP trong điều kiện:tí lệ thất gói là 1Ú co esaeaoieoaiiniiinidseaeiianiareraasnszzessauIÖT Học viên: Nông Anh Đức 6 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm DANH MUC BANG: Bang 2-1: So sánh các đặc tính ctia SCTP voi TCP va UDP. 31 Bảng 3-1: Số liệu thông lượng HTTP trong điều kiện thường vả điều kiện mất gói 10%, với lớp transport la TCP va SCTP.22222221221200 eee/6Ô Bảng 3-2: So sánh hiệu quả của STP với giao thức transport lân lượt là UDP và SCTP trong điều kiện chỉ cỏ một phiên kết nối mang ở tỉnh trạng binh thường.68 Hoc viêi ông Anh Đức 4 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tim hiểu về SCTP va danh gid, thie nghiém Ung dung SIP với SCTP. Giới thiệu vẻ SIP. Kiến trúc SIP [17].

Thực hiện Lab. ita eesti ši8i4oigi801804685010148 A ÝV100:)9009004. 2005; Học viên Nông Anh Đức 10 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tim hiểu về SCTP va danh gid, thie nghiém Ung dung SIP với SCTP. Giới thiệu vẻ SIP.

Kiến trúc SIP [17]. Thực hiện Lab. ita eesti ši8i4oigi801804685010148 A ÝV100:)9009004. 2005; Học viên Nông Anh Đức 10 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm 236.

So sánh giữa SCTP với TCP/UDP 31 2. Các vẫn để còn tổn tại trong SCTP.41, Phủ hợp với các yêu câu vẻ độ tin cậy của báo hiệu S87. Hiệu suất SCTP trong môi trường không dây. Câu hình lại địa chỉ tự động.

Giới thiệu về LKSCTP và tỉnh trạng hiện tại. 33 Tinh trạng hiện tại của LKSCTP [16], [19], [20]. KĂEMỆHoncsennnnndnnioHhdadiidadasindiatddidiidiaidsuio atest MI. THIẾT KẺ VẢ THỰC THỊ CÁC MÔ PHỎNG.

Các đặc tỉnh cơ bản của SCTP. Trường hợpmột: định dạng gói tin SCTP. Trường hợp hai: các chunk thứ tự bên trong một luỏng SCTP. Trường hợp ba: sự độc lập của các luông SCTP.

Trường hop bon; khả năng chịu lỗi với multi-homaming. Đánh giá SCTP so với TCP và UDE. Trường hợp 1: So sánh hiệu suát giữa SCTP vả TCP với một kết nói 3. TCP lbếg;ãsób vế ái TƯ os re iD 3.

Trường hợp3: giải quyết vẫn để HOL gặp phải ở TCP. Đánh giá các ứng dụng với SCTP đỏng vai trỏ lớp transport. Ứng dụng HTTP voi SCTP , 56 Học viên: Nông Anh Đức 9 Người hưởng dẫn: PGS.TS Ngô Hồng Sơn Tìm hiểu về SCTP và đánh giá, thứ nghiệm 236. So sánh giữa SCTP với TCP/UDP 31 2.

Các vẫn để còn tổn tại trong SCTP.41, Phủ hợp với các yêu câu vẻ độ tin cậy của báo hiệu S87. Hiệu suất SCTP trong môi trường không dây. Câu hình lại địa chỉ tự động. Giới thiệu về LKSCTP và tỉnh trạng hiện tại.

33 Tinh trạng hiện tại của LKSCTP [16], [19], [20]. KĂEMỆHoncsennnnndnnioHhdadiidadasindiatddidiidiaidsuio atest MI. THIẾT KẺ VẢ THỰC THỊ CÁC MÔ PHỎNG. Các đặc tỉnh cơ bản của SCTP.

Trường hợpmột: định dạng gói tin SCTP. Trường hợp hai: các chunk thứ tự bên trong một luỏng SCTP. Trường hợp ba: sự độc lập của các luông SCTP. Trường hop bon; khả năng chịu lỗi với multi-homaming.

Đánh giá SCTP so với TCP và UDE. Trường hợp 1: So sánh hiệu suát giữa SCTP vả TCP với một kết nói 3. TCP lbếg;ãsób vế ái TƯ os re iD 3. Trường hợp3: giải quyết vẫn để HOL gặp phải ở TCP.

Đánh giá các ứng dụng với SCTP đỏng vai trỏ lớp transport.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ