Giới thiệu dự án

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), người khuyết tật chiếm khoảng 8% – 10% dân số toàn cầu và có xu hướng gia tăng lên mức 12% – 15%. Tại Việt Nam, số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐ-TB&XH) ghi nhận hơn 7 triệu người khuyết tật (chiếm 7,8% dân số), trong đó trẻ em chiếm tới 28,3% (khoảng hơn 1 triệu trẻ). Tuyên ngôn Salamanca (1994) và Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em đã khẳng định quyền được tiếp cận giáo dục bình đẳng của mọi trẻ em khuyết tật trong môi trường phổ thông. Giáo dục hòa nhập không chỉ là giải pháp nhân văn mà còn là xu thế giáo dục tất yếu giúp trẻ khuyết tật phát triển năng lực cá nhân và hòa nhập cộng đồng.

Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học, công tác giáo dục hòa nhập học sinh chậm phát triển trí tuệ (CPTTT) đang đối mặt với những rào cản nghiêm trọng:

  • Hạn chế về nhận thức chuyên môn: Giáo viên phổ thông thiếu kiến thức chuyên sâu về tâm lý học thần kinh và các đặc điểm nhận thức đặc thù của trẻ CPTTT.
  • Thiếu chuẩn hóa quy trình: Việc lập Kế hoạch Giáo dục Cá nhân (KHGDCN) và thiết kế giáo án hòa nhập còn mang tính hình thức, thiếu công cụ theo dõi tiến trình.
  • Thiếu hụt nguồn lực hỗ trợ: Thiếu vắng sự tham gia của các chuyên gia tâm lý học đường, thiếu học liệu trực quan chuyên biệt và cơ chế hỗ trợ tài chính cho giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Nghiên cứu được triển khai tại Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam – một cơ sở giáo dục đạt chuẩn Quốc gia với quy mô 1.010 học sinh (30 lớp học) và 74 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho đối tượng học sinh CPTTT tại trường với các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập học sinh CPTTT dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và khung lý thuyết phát triển tâm lý.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức, phương pháp tổ chức và những rào cản thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu.
  3. Đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính ứng dụng cao nhằm tối ưu hóa sự tiến bộ về kiến thức, kỹ năng xã hội và khả năng thích ứng của học sinh CPTTT.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Đề tài giới hạn đối tượng nghiên cứu tại khối lớp 5 Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, tập trung vào phương pháp can thiệp sư phạm hòa nhập trong năm học 2017–2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Lịch sử phát triển giáo dục học sinh khuyết tật đã trải qua ba mô hình chính: mô hình Chuyên biệt (Specialized Education), mô hình Hội nhập (Integrated Education) và mô hình Hòa nhập (Inclusive Education).

Tiêu chí so sánh Mô hình Giáo dục Chuyên biệt Mô hình Giáo dục Hội nhập Mô hình Giáo dục Hòa nhập (Áp dụng)
Môi trường học tập Trường/lớp tách biệt hoàn toàn Lớp đặc biệt trong trường phổ thông Lớp học phổ thông bình thường tại địa phương
Khả năng thích ứng Buộc trẻ phải thích nghi với nội quy riêng Yêu cầu trẻ phải bắt kịp môi trường chung Nhà trường thay đổi linh hoạt để hỗ trợ trẻ
Mức độ tương tác xã hội Rất thấp, dễ gây mặc cảm tự ti Trung bình, vẫn tồn tại ranh giới phân biệt Tối đa, xóa bỏ rào cản và phát triển tình bạn
Chi phí triển khai Rất cao (xây trường, nuôi dưỡng tập trung) Cao (đòi hỏi hạ tầng lớp riêng) Tối ưu hóa chi phí, tận dụng hạ tầng sẵn có
Khung pháp lý áp dụng Luật Giáo dục đặc biệt Đề án tích hợp giáo dục Tuyên ngôn Salamanca, Luật Giáo dục 2005

Theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần phiên bản IV (DSM-IV) và Hiệp hội Chậm phát triển Tâm thần Mỹ (AAMR, 1992), học sinh CPTTT là trẻ có chỉ số trí tuệ (IQ) dưới 70 và bị khiếm khuyết ít nhất 2 trong 10 lĩnh vực hành vi thích ứng (giao tiếp, tự chăm sóc, kỹ năng xã hội, định hướng bản thân, kỹ năng học đường...). Theo thang phát triển nhận thức của Jean Piaget, trẻ CPTTT mức độ nhẹ (IQ 50–70) chỉ dừng lại ở giai đoạn thao tác cụ thể (tuổi trí tuệ tương đương 7–12 tuổi), tư duy trực quan chiếm ưu thế, trí nhớ máy móc và rất khó tiếp thu các khái niệm trừu tượng.

Phân tích yêu cầu can thiệp theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Lập KHGDCN theo tuần/tháng; xây dựng mạng lưới "Vòng tay bạn bè" (Circle of Friends); tổ chức tiết dạy cá nhân bổ trợ.
  • Should Have (Nên có): Bồi dưỡng định kỳ chuyên môn giáo dục đặc biệt cho giáo viên; trang bị bộ đồ dùng học tập trực quan (Toán, Tiếng Việt).
  • Could Have (Có thể có): Phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập đa chức năng; phần mềm theo dõi sự tiến bộ của trẻ.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Chuyển gửi học sinh sang trường chuyên biệt tách biệt khỏi gia đình.
       [ Cán bộ Quản lý / Ban Giám hiệu ]
            [ Giáo viên Chủ nhiệm ]
       [ Học sinh Chậm Phát Triển Trí Tuệ ]
          [ Gia đình & Cộng đồng ]

Thiết kế hệ thống giải pháp can thiệp

Hệ thống can thiệp sư phạm hòa nhập được thiết kế theo cấu trúc 4 trụ cột tương tác đa chiều:

  1. Trụ cột Kế hoạch Giáo dục Cá nhân (IEP): Xác định mục tiêu ngắn hạn (tuần/tháng) và dài hạn (học kỳ/năm học) theo 3 trục: Kiến thức văn hóa cơ bảnKỹ năng sống thích ứngPhục hồi chức năng tâm lý.
  2. Trụ cột Thích ứng Sư phạm (Pedagogical Adaptation): Điều chỉnh nội dung bài học theo Thang phân loại mục tiêu giáo dục Bloom (tập trung vào mức độ Nhận biết và Vận dụng cụ thể), tích hợp Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner (vận dụng năng lực không gian, âm nhạc, vận động).
  3. Trụ cột Mạng lưới Xã hội (Circle of Friends): Thiết lập cấu trúc hỗ trợ 4 vòng lặp đồng tâm giúp học sinh xóa bỏ mặc cảm và giảm thiểu các hành vi tiêu cực.
  4. Trụ cột Phối hợp Đa lực lượng: Thiết lập kênh kết nối hàng ngày giữa Giáo viên – Phụ huynh – Cán bộ y tế/chuyên gia tâm lý.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phối hợp định tính và định lượng (Mixed-methods):

  • Nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện pháp lý và tài liệu chuyên môn của TS. Phạm Minh Mục, UNESCO, WHO, DSM-IV.
  • Điều tra thực tiễn bằng Anket: Khảo sát toàn diện bảng hỏi đối với mẫu gồm $N = 23$ cá nhân (18 giáo viên chủ nhiệm & bộ môn khối 5; 5 cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Tổng phụ trách Đội).
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi trực tiếp hành vi học tập, sinh hoạt của 2 học sinh CPTTT tại các lớp hòa nhập khối 5 trong thời gian 6 tuần thực địa.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công thức tính tỷ lệ phần trăm và thống kê mô tả để lượng hóa dữ liệu thực trạng.
Tuần 1-2: Xây dựng cơ sở lý luận & Thiết kế phiếu Anket
Tuần 3-4: Khảo sát thực địa N=23 & Quan sát sư phạm 6 tuần
Tuần 5:   Xử lý số liệu thống kê & Phân tích nguyên nhân rào cản
Tuần 6:   Xây dựng hệ thống 6 biện pháp can thiệp đồng bộ

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực tế

Quy trình can thiệp giáo dục hòa nhập được cụ thể hóa bằng các thuật toán sư phạm rõ ràng cho từng giáo viên:

Thuật toán xây dựng Kế hoạch Giáo dục Cá nhân (IEP Flow)

Input: Hồ sơ bệnh lý, Đánh giá IQ, Khảo sát 10 lĩnh vực hành vi thích ứng
Output: Bản KHGDCN điều chỉnh định kỳ hàng tháng

Bước 1: Chẩn đoán năng lực khởi điểm (Khảo sát khả năng đọc, viết, đếm, tự phục vụ).
Bước 2: Xác định mục tiêu ưu tiên:
        - Kiến thức: Giảm tải 60% so với chuẩn chuẩn lớp 5, tập trung kiến thức lớp 1-2.
        - Kỹ năng: Tự giữ vệ sinh cá nhân, giao tiếp không nói tục, hợp tác nhóm.
Bước 3: Thiết kế giáo án hòa nhập: Phân nhánh câu hỏi bài học (Nhóm bình thường vs Nhóm hòa nhập).
Bước 4: Thực thi giảng dạy kết hợp Tiết học cá nhân (2 tiết/tuần).
Bước 5: Đánh giá tiến độ vào cuối tháng -> Cập nhật mục tiêu tháng tiếp theo.

Thiết lập cấu trúc "Vòng tay bạn bè" (Circle of Friends)

Cấu trúc 4 vòng kết nối hỗ trợ học sinh CPTTT trong lớp học:

  • Vòng 1 (Vòng thân thiện): Nhóm bạn thân thiết ngồi cạnh (ví dụ em Đỗ Hoàng A hướng dẫn ôn tập bảng chữ cái, số đếm 15 phút đầu giờ).
  • Vòng 2 (Vòng thân tình): Toàn thể học sinh trong tổ, chịu trách nhiệm rủ bạn tham gia trò chơi giờ ra chơi.
  • Vòng 3 (Vòng cùng tham gia): Các câu lạc bộ học tập, Đội Thiếu niên Tiền phong hỗ trợ hoạt động ngoại khóa.
  • Vòng 4 (Vòng chia sẻ): Ban Giám hiệu, phụ huynh và đại diện chính quyền địa phương hỗ trợ tài chính, quà tặng.
       [ Vòng 4: BGH, Phụ huynh, Xã hội ]

Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực trạng

Kết quả khảo sát thực trạng tại Trường Tiểu học Trần Quốc Toản thu được qua phiếu Anket cung cấp các bằng chứng định lượng chính xác:

1. Khoảng cách nhận thức giữa Cán bộ Quản lý (CBQL) và Giáo viên (GV):

  • Về mức độ cần thiết của GD hòa nhập: 100% CBQL đánh giá "Rất cần thiết", trong khi ở GV là 77,78% (vẫn còn 22,22% giáo viên nhận thức chưa đầy đủ).
  • Về vai trò của KHGDCN và giáo án hòa nhập: 100% CBQL xác định "Rất quan trọng", nhưng có tới 77,78% GV cho rằng "Ít quan trọng" hoặc "Không quan trọng" (55,56% không quan trọng).
  • Về mức độ hiểu rõ đặc điểm trẻ CPTTT: Chỉ có 11,11% GV hiểu rõ; 72,22% hiểu chưa đầy đủ và 16,67% còn mơ hồ.
Chỉ số khảo sát thực trạng Đối tượng Giáo viên (N=18) Đối tượng CBQL (N=5) Tổng hợp chung (N=23)
Đánh giá công tác tập huấn là "Thường xuyên" 0,00% 20,00% 4,35%
Đánh giá công tác tập huấn là "Thỉnh thoảng" 72,22% 80,00% 71,91%
Chưa bao giờ được tập huấn về GD hòa nhập 16,67% 0,00% 13,04%
Đã từng tổ chức Tiết dạy cá nhân cho trẻ 27,78% 80,00% N/A
Chưa bao giờ hoặc không biết về Vòng bạn bè 72,22% N/A 72,22%
Chưa bao giờ lập KHGDCN cho học sinh CPTTT 55,56% N/A 55,56%

2. Phân tích các rào cản thực tế cản trở giáo dục hòa nhập:

Thiếu hỗ trợ từ chuyên gia          : 95.65% [███████████████████]
Cơ sở vật chất/học liệu hạn chế    : 86.96% [█████████████████]
Thiếu chế độ phụ cấp cho GV        : 82.61% [████████████████]
Phối hợp gia đình chưa chặt chẽ    : 69.57% [██████████████]
Thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể    : 56.52% [███████████]
Học sinh CPTTT khó hợp tác         : 47.83% [█████████]

3. Khảo sát hành vi học sinh thực địa:

  • Thái độ tham gia của học sinh CPTTT: 0% tích cực; 61,11% ít tích cực; 38,89% thụ động, thường xuyên ngủ gật trong giờ (đặc biệt môn Tiếng Anh), hay đi lại tự do hoặc có hành vi bất thường như xả rác trong hộc bàn.
  • Mức độ hỗ trợ của bạn học: 88,89% học sinh bình thường sẵn sàng chơi cùng bạn; 72,22% giúp bạn ôn bài (như trường hợp em Đỗ Hoàng A hỗ trợ em Nguyễn B tại lớp 5/3). Tuy nhiên vẫn còn hiện tượng trêu chọc hoặc quát mắng học sinh khuyết tật khi chưa được định hướng sư phạm đúng đắn.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng:

  • Hệ thống hóa quy trình can thiệp cá nhân hóa: Đưa ra khung 6 biện pháp đồng bộ, chuyển đổi từ phương thức dạy học đối phó sang mô hình can thiệp có cấu trúc dựa trên bằng chứng (Evidence-based Intervention).
  • Chuẩn hóa công cụ sư phạm: Định hình rõ tiêu chuẩn của một "Tiết dạy cá nhân" và kỹ thuật xây dựng "Vòng tay bạn bè" trong lớp học phổ thông, khắc phục tình trạng 72,22% giáo viên không nắm rõ phương pháp này.
  • So sánh cải tiến với các công trình nghiên cứu trước:
Tiêu chí nghiên cứu TS. Phạm Minh Mục (2010) Bùi Thị Thảo Vi (2013) Nguyễn Thị Trâm Anh (2014) Nghiên cứu của Lê Ngọc Huyền Trang (2018)
Phạm vi trọng tâm Lý luận chung GD hòa nhập Quản lý hành vi bất thường Thực trạng lập KHGDCN Tích hợp đồng bộ 6 biện pháp can thiệp
Tính ứng dụng cụ thể Khung lý thuyết tổng quát Tập trung giải quyết khủng hoảng Kỹ thuật soạn thảo văn bản Quy trình kết hợp Tiết cá nhân & Vòng bạn bè
Định lượng thực chứng Số liệu thống kê vĩ mô Khảo sát mô tả hành vi Số liệu hồ sơ giáo án Bộ dữ liệu khảo sát 14 bảng ma trận chi tiết

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản can thiệp sư phạm mẫu trong lớp học hòa nhập

  • Tình huống: Trong tiết Toán lớp 5 (Bài: Cộng trừ số thập phân), học sinh CPTTT không có khả năng tính toán số thập phân.
  • Biện pháp triển khai:
    1. Giao nhiệm vụ phân hóa: Trong khi cả lớp làm bài tập số thập phân, GV cung cấp bộ que tính hoặc đồ dùng trực quan để học sinh CPTTT thực hiện phép cộng đơn giản trong phạm vi 10 (theo KHGDCN).
    2. Huy động Vòng 1: Phân công 1 bạn học khá ngồi cạnh hỗ trợ kiểm tra thao tác gạt que tính.
    3. Khen thưởng hành vi: Khen ngợi ngay lập tức khi học sinh hoàn thành 3 phép tính đơn giản để củng cố động lực học tập.

Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)

Giai đoạn 1 (Tháng 8 - 9):
- Đánh giá sàng lọc năng lực học sinh CPTTT nhập học
- Tổ chức tập huấn chuyên môn giáo dục hòa nhập cho 100% giáo viên

Giai đoạn 2 (Tháng 10):
- Hoàn thiện lập KHGDCN cá nhân hóa cho từng học sinh
- Thiết lập mô hình "Vòng tay bạn bè" tại từng lớp học hòa nhập

Giai đoạn 3 (Tháng 11 - Tháng 4 năm sau):
- Vận hành tiết dạy cá nhân (2 tiết/tuần/học sinh)
- Đánh giá tiến độ định kỳ hàng tháng và điều chỉnh mục tiêu

Giai đoạn 4 (Tháng 5):
- Đánh giá tổng kết cuối năm học
- Bàn giao hồ sơ theo dõi tiến bộ cho khối lớp tiếp theo

Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội (Cost-Benefit Analysis)

  • Tiết kiệm ngân sách: Giảm hơn 65% chi phí so với việc duy trì một học sinh tại trung tâm chuyên biệt tập trung (cắt giảm chi phí nội trú, cơ sở hạ tầng chuyên biệt riêng).
  • Lợi ích xã hội lâu dài: Giúp trẻ CPTTT đạt khả năng tự phục vụ cơ bản, giảm gánh nặng chăm sóc cho gia đình và tạo tiền đề để trẻ học nghề hòa nhập cộng đồng sau này.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Phạm vi thực nghiệm còn hẹp (tập trung tại khối 5 Trường Tiểu học Trần Quốc Toản với số lượng 2 học sinh CPTTT).
  • Thiếu các công cụ đo lường chuẩn hóa tâm lý học thần kinh chuyên sâu (như thang đo Wechsler WISC-IV hoặc Vineland Adaptive Behavior Scales).
  • Chưa có sự tham gia thường trực của các nhà trị liệu ngôn ngữ và chuyên gia hoạt động trị liệu (Occupational Therapist).

Hướng phát triển tương lai

  • Mở rộng mô hình áp dụng cho toàn bộ các khối lớp từ 1 đến 5 và liên thông sang cấp Trung học cơ sở.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm giáo dục đặc biệt (EdTech) hỗ trợ nhận thức hình ảnh trên máy tính bảng cho trẻ CPTTT.
  • Xây dựng sổ liên lạc điện tử chuyên dụng kết nối dữ liệu hành vi giữa giáo viên và gia đình học sinh theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Đối với Học sinh CPTTT: Được học tập trong môi trường thân thiện, xóa bỏ mặc cảm tự ti, nâng cao kỹ năng giao tiếp và khả năng thích ứng xã hội.
  • Đối với Học sinh bình thường: Hình thành lòng nhân ái, sự đồng cảm, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng hỗ trợ cộng đồng thông qua mô hình Vòng tay bạn bè.
  • Đối với Giáo viên: Nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm phân hóa, làm chủ kỹ năng thiết kế KHGDCN và quản lý hành vi học sinh đặc biệt.
  • Đối với Cán bộ Quản lý và Nhà trường: Chuẩn hóa quy trình quản lý giáo dục hòa nhập, tối ưu hóa nguồn lực sẵn có, khẳng định chất lượng toàn diện của trường chuẩn Quốc gia.
  • Đối với Gia đình và Xã hội: Giảm bớt áp lực tâm lý và kinh tế cho phụ huynh, thúc đẩy bình đẳng xã hội và xây dựng cộng đồng hòa nhập bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Cần điều kiện tối thiểu nào về cơ sở vật chất để triển khai giáo dục hòa nhập cho trẻ CPTTT?

Nhà trường cần chuẩn bị lớp học đủ ánh sáng, trang bị các bộ đồ dùng trực quan cơ bản (bộ thẻ chữ cái, que tính Toán học, tranh ảnh sinh động), góc lưu trữ đồ dùng riêng cho học sinh khuyết tật và phòng hỗ trợ riêng biệt cho các Tiết dạy cá nhân khi cần can thiệp sâu.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng học sinh CPTTT mất tập trung hoặc ngủ gật trong giờ học?

Giáo viên cần áp dụng kỹ thuật chia nhỏ nhiệm vụ học tập (Task Analysis), thay đổi hình thức hoạt động sau mỗi 10–15 phút, kết hợp đồ dùng trực quan và giao các nhiệm vụ vận động nhẹ nhàng (như giúp giáo viên phát vở, lau bảng) nhằm kích hoạt sự chú ý.

3. Vòng tay bạn bè có làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh bình thường không?

Không. Các nghiên cứu giáo dục chỉ ra rằng việc hỗ trợ bạn giúp học sinh bình thường khắc sâu kiến thức hơn, rèn luyện kỹ năng truyền đạt và phát triển trí tuệ cảm xúc (EQ). Việc hỗ trợ chỉ diễn ra trong các khung giờ thích hợp (15 phút đầu giờ, giờ ra chơi) dưới sự giám sát của giáo viên.

4. Tiết dạy cá nhân nên được bố trí vào thời gian nào trong thời khóa biểu?

Tiết dạy cá nhân (thời lượng 30–35 phút) có thể được bố trí linh hoạt vào các buổi chiều, các tiết tự học, giờ sinh hoạt ngoại khóa hoặc tiến hành song song khi cả lớp đang thực hiện các hoạt động luyện tập độc lập môn năng khiếu.

5. Cơ chế đánh giá kết quả học tập của học sinh CPTTT theo quy định hiện hành như thế nào?

Đánh giá học sinh CPTTT thực hiện theo nguyên tắc động viên, khích lệ sự tiến bộ dựa trên mục tiêu đề ra trong Kế hoạch Giáo dục Cá nhân, không dùng đề thi chung của học sinh bình thường để xếp loại học lực.


Kết luận

Nghiên cứu về công tác giáo dục hòa nhập học sinh chậm phát triển trí tuệ tại Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng, thuận lợi và những thách thức cốt lõi của giáo dục đặc biệt tại cơ sở. Việc chuyển đổi nhận thức từ cấp quản lý đến từng giáo viên, kết hợp với việc chuẩn hóa công cụ Kế hoạch Giáo dục Cá nhân, tổ chức hiệu quả Tiết dạy cá nhân và vận hành mạng lưới Vòng tay bạn bè chính là chìa khóa then chốt nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập.

Giáo dục hòa nhập không chỉ mang lại giá trị nhân văn sâu sắc, bảo đảm quyền học tập bình đẳng của trẻ em khuyết tật mà còn là thước đo chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường. Kính mời quý thầy cô giáo, các nhà quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu cùng tham khảo, áp dụng và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn nữa mô hình giáo dục hòa nhập trong hệ thống giáo dục tiểu học hiện nay.