Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu thu nhập của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng luôn giữ vai trò cốt lõi nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), báo cáo tài chính năm 2021 ghi nhận thu nhập từ hoạt động tín dụng đạt 11.556 tỷ đồng, chiếm tới 79,80% trên tổng thu nhập hoạt động 14.481 tỷ đồng. Đi liền với sự bứt phá về quy mô là sự chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng bán lẻ, khi tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân đạt 174.771 tỷ đồng, chiếm 86,73% tổng dư nợ cho vay. Sự tập trung cao độ vào phân khúc cá nhân với các khoản vay trung và dài hạn đã đặt ra bài toán cấp thiết về kiểm soát chất lượng tín dụng, đặc biệt khi nợ cần chú ý (nợ nhóm 2) tăng đột biến 109,21% lên 5.289 tỷ đồng trong năm 2021 và nợ xấu tăng 57,93% lên 4.670 tỷ đồng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Phạm Đình Khôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSKH Nguyễn Ngọc Thạch tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả giám sát rủi ro tín dụng tại VIB. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm hai nội dung chính: đánh giá toàn diện thực trạng giám sát rủi ro tín dụng tại VIB giai đoạn từ tháng 12/2018 đến tháng 06/2022, làm rõ những thành quả đạt được cùng nguyên nhân của các tồn tại; đồng thời kiến nghị hệ thống giải pháp và lộ trình thực thi nhằm tăng cường công tác giám sát rủi ro tín dụng cho giai đoạn 2023 - 2028. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp ngân hàng duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân trên 25%/năm nhưng vẫn bảo đảm an toàn hệ thống, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 3% theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước và các thông lệ quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các chuẩn mực quốc tế của Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN cùng Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Các khái niệm nền tảng bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro tác nghiệp và rủi ro bảo đảm), rủi ro danh mục (gồm rủi ro tập trung và rủi ro nội tại), cùng hoạt động giám sát rủi ro tín dụng ba giai đoạn: trước, trong và sau giải ngân.

Về mô hình đo lường và giám sát, nghiên cứu vận dụng hai nhóm công cụ trọng tâm:

  1. Mô hình định tính 6C đánh giá khoản vay riêng lẻ qua 6 khía cạnh: tư cách người vay (Character), năng lực người vay (Capacity), dòng tiền trả nợ (Cashflow), bảo đảm tiền vay (Collateral), điều kiện kinh tế (Conditions) và kiểm soát môi trường (Control).
  2. Mô hình định lượng đo lường tổn thất dự kiến theo Basel II: EL = PD x EAD x LGD, trong đó xác định xác suất khách hàng không trả được nợ (PD), tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (EAD) và tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD). Ngày 19/12/2019, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành triển khai cả 3 trụ cột của hiệp ước Basel II, tạo nền tảng vững chắc để ứng dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ vào phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, Báo cáo thường niên của VIB và dữ liệu hoạt động thực tế tại 166 đơn vị kinh doanh (gồm 1 Hội sở chính, 52 chi nhánh, 113 phòng giao dịch) cùng 1 công ty con VIB AMC trong chuỗi thời gian liên tục từ tháng 12/2018 đến tháng 06/2022, tương ứng với 8 kỳ báo cáo bán niên và hàng năm.

Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ danh mục tín dụng trên toàn hệ thống mạng lưới VIB. Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm: phương pháp tổng hợp - phân tích tài chính, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp chỉ số định lượng (hệ số rủi ro tín dụng, tỷ lệ dư nợ/vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ nhóm 2 và tỷ số dự phòng tổn thất). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp đối chiếu giữa các quy chế, quy trình thẩm định với bức tranh thực tế về biến động các nhóm nợ trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh, từ đó xây dựng các giải pháp ứng dụng phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng giai đoạn 2023 - 2028.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại VIB giai đoạn 12/2018 - 06/2022 đã làm sáng tỏ ba phát hiện trọng yếu về quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng:

Thứ nhất, quy mô tín dụng tăng trưởng vượt bậc nhưng đi kèm rủi ro tập trung cao độ vào khách hàng cá nhân. Dư nợ tín dụng tăng từ mức ban đầu lên 201.517 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2021 (tăng trưởng 31,87% so với năm 2020) và đạt 221.020 tỷ đồng vào ngày 30/06/2022 (tăng 9,68% so với đầu năm). Trong cơ cấu dư nợ năm 2021, khối khách hàng cá nhân chiếm áp đảo với 174.771 tỷ đồng (tỷ trọng 86,73%), trong khi khối doanh nghiệp chỉ đạt 26.746 tỷ đồng (chiếm 13,27%). Sự chuyển dịch chiến lược đưa tỷ lệ cho vay bán lẻ từ khoảng 20% tổng danh mục năm 2016 lên mức gần 90% vào năm 2021 (tăng hơn 6,5 lần về số dư tuyệt đối) đã tạo nên rủi ro kỳ hạn khi các khoản vay cá nhân chủ yếu là trung và dài hạn.

Thứ hai, nợ tiềm ẩn rủi ro gia tăng nhanh chóng, đe dọa trực tiếp chất lượng tín dụng. Nợ cần chú ý (nhóm 2) tăng đột biến 109,21% trong năm 2021, từ 2.528 tỷ đồng lên 5.289 tỷ đồng và tiếp tục vượt mốc 6.000 tỷ đồng vào tháng 06/2022. Đồng thời, tổng nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) trong năm 2021 tăng 57,93%, từ 2.957 tỷ đồng lên 4.670 tỷ đồng. Mặc dù nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) năm 2021 giảm 17,25% xuống 1.319 tỷ đồng nhờ công tác xử lý nợ quyết liệt, nhưng đến tháng 06/2022 con số này đã tăng trở lại trên 2.000 tỷ đồng.

Thứ ba, hiệu quả sinh lời và huy động vốn đạt kết quả ấn tượng nhưng áp lực trích lập dự phòng gia tăng. Năm 2021, lợi nhuận trước thuế của VIB đạt 8.011 tỷ đồng, hoàn thành 106,67% kế hoạch năm và tăng 38% so với năm 2020. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 30,6%, biên lãi thuần (NIM) mở rộng lên 4,4%. Tổng nguồn vốn huy động đến ngày 30/06/2022 đạt 313.191 tỷ đồng (tăng mạnh so với mức 125.288 tỷ đồng năm 2018), trong đó tiền gửi không kỳ hạn tăng 54% nhờ chuyển đổi số với ứng dụng MyVIB. Dẫu vậy, chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phải duy trì ở mức cao để bù đắp các khoản tổn thất tiềm ẩn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh rõ nét sự đánh đổi giữa tốc độ tăng trưởng và mức độ rủi ro tín dụng trong chu kỳ kinh tế nhiều biến động. Số liệu thống kê có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (31,87%) với tốc độ tăng trưởng nợ nhóm 2 (109,21%), kết hợp bảng cơ cấu kỳ hạn cho vay để làm nổi bật sự chênh lệch rủi ro thanh khoản.

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự gia tăng của nợ quá hạn và nợ nhóm 2 xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 làm gián đoạn dòng tiền trả nợ của các hộ kinh doanh và cá nhân vay tiêu dùng, dù ngân hàng đã nỗ lực cơ cấu nợ cho gần 25.000 khách hàng (đạt tỷ lệ 98% đơn đề nghị) và hạ lãi suất cho 17.000 khách hàng với mức giảm từ 0,5% đến 2,0%. Về chủ quan, việc tăng trưởng bán lẻ quá nhanh dẫn đến tình trạng một số cán bộ tín dụng tại chi nhánh chưa thẩm định chặt chẽ nguồn thu nhập thực tế hoặc thiếu kiểm tra định kỳ sau cho vay. Khi so sánh với kinh nghiệm quản trị rủi ro tập trung của Ngân hàng Á Châu (ACB) hay hệ thống phân loại 10 bậc chi tiết của VietinBank, VIB cần nhanh chóng tăng cường tính độc lập của các khâu kiểm soát và siết chặt kỷ luật giám sát dòng tiền để bảo vệ biên lợi nhuận bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị hành động cụ thể cho giai đoạn 2023 - 2028:

Thứ nhất, tăng cường hoạt động giám sát trước giải ngân. Khối Quản trị Rủi ro và Trung tâm Thẩm định cần tái cấu trúc quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng cá nhân, chuẩn hóa tiêu chí thẩm định dòng tiền theo mô hình 6C. Yêu cầu bắt buộc áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng tự động và tra cứu dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) trên 95% tổng số hồ sơ vay vốn, mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót phê duyệt xuống dưới 1,0% trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ hai, chuẩn hóa và kiểm soát quy trình trong khi cấp tín dụng. Phòng Hỗ trợ Tín dụng tại các chi nhánh và Hội sở phải thực hiện cơ chế kiểm soát chéo độc lập giữa khâu soạn thảo hợp đồng, định giá tài sản và giải ngân. Bảo đảm 100% hồ sơ tài sản bảo đảm được đăng ký giao dịch bảo đảm hợp lệ trước khi giải ngân vốn, loại trừ hoàn toàn các sai phạm tác nghiệp hồ sơ pháp lý trong suốt giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát sau giải ngân. Bộ phận Quản lý và Thu hồi nợ phối hợp cùng các đơn vị kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn trên nền tảng MyVIB để theo dõi biến động số dư tài khoản của khách hàng định kỳ 30 ngày/lần. Thực hiện kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn đối với tối thiểu 80% dư nợ trung và dài hạn trong vòng 6 tháng đầu sau giải ngân; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ nhóm 2 từ 25% đến 30% và kiềm chế tỷ lệ nợ xấu chung toàn hàng dưới mức 2,0% trong giai đoạn 2023 - 2026.

Thứ tư, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đề xuất Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản trị rủi ro theo Basel II và Basel III, đẩy nhanh kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin tín dụng CIC, đồng thời duy trì công tác thanh tra, giám sát định kỳ nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng nhận diện sớm các rủi ro hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Đặc biệt là các tổ chức tín dụng có quy mô cho vay bán lẻ trên 150.000 tỷ đồng, cung cấp mô hình thiết lập chốt chặn kiểm soát nợ nhóm 2 và kinh nghiệm cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận với hệ số an toàn vốn CAR.
  2. Cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định tại các chi nhánh, phòng giao dịch: Cung cấp cẩm nang thực hành nhận diện các dấu hiệu cảnh báo sớm về tài chính và phi tài chính của khách hàng, nâng cao kỹ năng kiểm tra sau vay và quản lý tài sản bảo đảm.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và thanh tra giám sát ngân hàng: Làm nguồn tài liệu thực chứng đánh giá hiệu quả của chính sách cơ cấu nợ hậu đại dịch đối với 25.000 khách hàng và mức độ hấp thụ chuẩn mực Basel II tại khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu định tính, ứng dụng mô hình định lượng tổn thất dự kiến EL và phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao VIB đối mặt với rủi ro tập trung dù lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng trưởng 38%?

Mặc dù lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt kỷ lục 8.011 tỷ đồng, danh mục cho vay của VIB lại tập trung tới 86,73% vào khách hàng cá nhân (174.771 tỷ đồng). Sự tập trung vào các khoản vay mua nhà, mua xe trung dài hạn khiến ngân hàng chịu rủi ro chu kỳ lớn khi thu nhập của người dân biến động sau dịch bệnh.

Tình trạng nợ cần chú ý (nợ nhóm 2) tại VIB biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?

Nợ nhóm 2 của VIB ghi nhận mức tăng đột biến 109,21% từ 2.528 tỷ đồng năm 2020 lên 5.289 tỷ đồng năm 2021, và tiếp tục vượt ngưỡng 6.000 tỷ đồng vào tháng 06/2022. Đây là dấu hiệu cảnh báo áp lực chuyển dịch sang nợ xấu nếu không được giám sát và thu hồi kịp thời.

Chuẩn mực Basel II đóng vai trò như thế nào trong hệ thống giám sát rủi ro của VIB?

VIB hoàn thành 3 trụ cột Basel II vào ngày 19/12/2019. Chuẩn mực này cung cấp phương pháp luận đo lường tổn thất dự kiến qua công thức EL = PD x EAD x LGD, giúp ngân hàng tính toán chính xác mức vốn dự phòng cần thiết tương ứng với mức độ rủi ro của từng danh mục tài sản.

Chính sách cơ cấu nợ do ảnh hưởng của dịch bệnh tại VIB đã mang lại kết quả gì?

Tính đến cuối năm 2021, VIB đã thực hiện cơ cấu nợ cho gần 25.000 khách hàng (đạt tỷ lệ 98% đơn đề nghị) và giảm lãi suất từ 0,5% đến 2,0% cho 17.000 khách hàng. Chính sách này giúp khách hàng vượt qua khó khăn tạm thời nhưng đòi hỏi ngân hàng phải giám sát chặt chẽ khả năng hồi phục dòng tiền thực tế.

Sự khác biệt cơ bản trong mô hình quản trị rủi ro tín dụng giữa ACB và VIB là gì?

ACB áp dụng mô hình quản trị rủi ro tập trung cao độ với thẩm quyền chi nhánh ở mức thấp và trung tâm thẩm định độc lập xử lý khoản vay. Trong khi đó, VIB đẩy mạnh số hóa quy trình bán lẻ qua MyVIB với mạng lưới 166 đơn vị kinh doanh, đòi hỏi hệ thống giám sát cảnh báo tự động đa tầng từ trước đến sau giải ngân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và giám sát rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế Basel II và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đánh giá khách quan thực trạng hoạt động của VIB giai đoạn 12/2018 - 06/2022 với quy mô tổng tài sản đạt 309.517 tỷ đồng và nguồn vốn huy động đạt 313.191 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ nút thắt rủi ro khi nợ nhóm 2 tăng mạnh 109,21% lên 5.289 tỷ đồng và danh mục cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối 86,73%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao từ khâu tiền kiểm, trong giải ngân đến hậu kiểm bằng công nghệ số cho giai đoạn 2023 - 2028.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc tối ưu hóa tỷ lệ sinh lời ROE 30,6% đi đôi với kiểm soát chất lượng nợ.

Để bảo đảm an toàn hệ thống và duy trì vị thế dẫn đầu trong mảng bán lẻ, các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng kiện toàn bộ máy giám sát rủi ro, đẩy mạnh số hóa quy trình hậu kiểm và thực thi nghiêm ngặt các khuyến nghị quản trị ngay trong giai đoạn hiện nay.