CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Tùy vào mức độ phức tạp trong yêu cầu phân loại, các hệ thống phân loại tự động có những quy mô lớn, nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, có một đặc điểm chung là chi phí cho các hệ thống này khá lớn, đặc biệt đối với điều kiện của Việt Nam. Vì vậy, hiện nay đa số các hệ thống phân loại tự động đa phần mới chỉ được áp dụng trong các hệ thống có yêu cầu phân loại phức tạp, còn một lượng rất lớn các doanh nghiệp Việt Nam vấn đề sử dụng trực tiếp sức lực con người để làm việc. Bên cạnh các băng chuyền để vận chuyển sản phẩm thì một yêu cầu cao hơn được đặc ra đó là phải có hệ thống phân loại sản phẩm.
Còn rất nhiều dạng phân loại sản phẩm tùy theo yêu cầu của nhà sản xuất như: Phân loại sản phẩm theo kích thước, Phân loại sản phẩm theo màu sắc, Phân loại sản phẩm theo khối lượng, Phân loại sản phẩm theo mã vạch, Phân loại sản phẩm theo hình ảnh v. Vì có nhiều phương pháp phân loại khác nhau nên có nhiều thuật toán, hướng giải quyết khác nhau cho từng sản phẩm, đồng thời các thuật toán này có thể đan xen, hỗ trợ lần nhau. Ví dụ: như muốn phân loại vải thì cần phân loại về kích thước và màu sắc, vẻ nước uống (như bia, nước ngọt) cần phân loại theo chiều cao, khối lượng, phân loại xe theo chiều dài, khối lượng, phân loại gạch granite theo hình ảnh v. Một số dây chuyền phân loại sản phẩm hiện nay: 1.
Dây chuyền phân loại sản phẩm theo mã vạch Dây chuyền phân loại sản phẩm theo mã vạch được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Dây chuyền sorting này được sử dụng để phân loại các kiện hàng, bưu phẩm, sản phẩm thành phẩm đã được đóng thùng carton, đóng túi và dán mã vạch barcode, mã QR. Với các thông tin lưu trữ trên mã vạch dán trên sản phẩm, hệ thống có thể dễ dàng sàng lọc và lựa chọn, gom sản phẩm vào các vị trí tập kết (hub) theo yêu cầu đặt ra như: 2 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY Với sản phẩm điện tử, công nghệ: phân theo cùng lô sản xuất, ngày sản xuất,. Với các bưu phẩm, đơn hàng chuyển phát nhanh: phân loại theo ngày lên đơn, cách thức đóng gói, địa điểm giao hàng, hàng chuyển nhanh tiêu chuẩn… Với các sản phẩm nông sản đóng gói: phân loại theo hạn sử dụng, số lô chế biến, cấp sản phẩm… Các hộp, thùng hàng được đặt lên băng tải phân loại bởi công nhân hoặc cánh tay robot cộng tác, robot xếp hàng lên pallet từ băng tải cấp hoặc xe tự hành AGV trong các nhà máy thông minh.
Hệ thống phân loại sản phẩm có thể đạt công suất tới 10000 sản phẩm/giờ. Năng suất cao gấp 3-5 lần so với cách quét mã vạch và phân loại bởi công nhân truyền thống.1 Dây chuyền phân loại sản phẩm theo mã vạch 1. Dây chuyền phân loại sản phẩm theo khối lượng Là hệ thống phân cỡ sản phẩm ứng dụng đa dạng các loại/kiểu sản phẩm theo nguyên tắc kiểm tra khối lượng online, sau đó phân ra từng cỡ trọng lượng theo yêu cầu. Phạm vi phân loại: 10g~5000g Tốc độ: 110 – 200 sản phẩm/ phút.
Tốc độ: 60m/ phút 3 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY Số lượng cỡ phân loại: 12 cỡ Vật liệu: inox SS304 đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Hình 1.2 Dây chuyền phân loại sản phẩm theo khối lượng cho nông sản 1. Dây chuyền phân loại sản phẩm theo kích thước Là hệ thống phân loại tự động cho sản phẩm hàng hóa, trái cây và rau quả trên cơ sở kích thước bao gồm bộ phận cấp, phân loại, thả và thu hồi sản phẩm. Máy phân loại sản phẩm theo kích thước điều khiển tự động, độ chính xác cao, hoạt động ổn định, phù hợp cho nhiều loại sản phẩm khác nhau. Năng suất: 3-5 tấn/ giờ ~ 1000-1100 sản phẩm/ phút Cấp phân loại: 4-10 cấp Ứng dụng phân loại sản phẩm theo khối lượng cho ngành thực phẩm, nông sản,.3 Dây chuyền phân loại trứng, cà chua theo kích thước 4 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY 1.
Máy phân loại sản phẩm theo màu sắc Máy phân loại sản phẩm theo màu sắc có thể sử dụng trong các ngành nông nghiệp, thực phẩm, dầu, hóa chất, công nghiệp dược phẩm,… Máy phân loại sản phẩm theo màu sắc có thể phân loại các sản phẩm như: trà, vừng, đậu, hạt giống, nho khô, lúa, lúa mạch, thủy tinh, nhựa, than, quặng, óc chó,… • Đặc tính kỹ thuật máy phân loại sản phẩm theo màu sắc: Năng suất: 0.8-15 tấn/ giờ (tùy vào mỗi loại model) Tỉ lệ phân loại chính xác: >99% Nguồn điện: 220V, 50Hz Nguồn khí nén: 0.8 MPa Khối lượng máy: 400 – 1200 KG Hình 1.4 Máy phân loại sản phẩm theo màu sắc 5 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP Để xây dựng được mô hình, chúng ta phải nghiên cứu về nguyên lý hoạt động cũng như những thành phần cấu tạo nên hệ thống. Giới thiệu về Arduino Giới thiệu về Arduino: Arduino được giới thiệu vào năm 2005, một nền tảng mã nguồn mở gồm phần cứng và phần mềm. Phần cứng Arduino (các board mạch vi xử lý) xây dựng các ứng dụng tương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn. Phần cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel 8 bit, hoặc ARM Atmel 32 bit.
Những Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau. Arduino được dùng khá phổ biến trong việc điều khiển Robot đơn giản. Đi cùng với nó là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) chạy trên các máy tính thông thường và cho phép người dùng viết các chương trình cho Aduino bằng ngôn ngữ C hoặc C++.1 Sơ lược phần cứng của board Arduino Nano CH340 Arduino Nano CH340 được trang bị chip ATmega328P-AU, với bộ nhớ flash memory 32 KB, 2KB cho bộ nhớ SRAM, 1 KB cho bộ nhớ EEPROM. 6 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY Board Arduino Nano CH340 có thông số kỹ thuật như sau: - IC chính: ATmega328P-AU.
- IC nạp và giao tiếp UART: CH340. - Điện áp cấp: 5VDC cổng USB hoặc 6-9VDC chân Raw. - Mức điện áp giao tiếp GPIO: TTL 5VDC. - Dòng GPIO: 40mA.
- Số chân Digital: 14 chân, trong đó có 6 chân PWM. - Số chân Analog: 8 chân (hơn Arduino Uno 2 chân). - Flash Memory: 32KB (2KB Bootloader). - SRAM: 2KB - EEPROM: 1KB - Clock Speed: 16Mhz.
- Tích hợp Led báo nguồn, led chân D13, LED RX, TX. - Tích hợp IC chuyển điện áp 5V LM1117. - Kích thước: 18.18mm - Được tích hợp sẵn thư viện cho Matlab Lý do chọn vi xử lý Arduino Nano CH340: - Phổ biến, giá thành rẻ. - Nhỏ gọn, dễ giao tiếp máy tính.
- Thư viện hỗ trợ tốt, được đông đảo người dùng chia sẻ. - Dễ dàng điều chỉnh và thay đổi code, phù hợp trong việc điểu chỉnh tọa độ Servo. 7 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY 2. Cảm biến vật cản hồng ngoại E18 – D80NK Cảm biến vật cản hồng ngoại E18-D80NK xác định khoảng cách đến vật cản bằng hồng ngoại cho phản hồi nhanh chóng, chính xác và ít bị nhiễu do sử dụng mắt nhận và phát tia hồng ngoại theo tần số riêng biệt.
Cảm biến có thể chỉnh khoảng cách hoạt động thông qua biến trở ở phần cuối thân cảm biến. Ngõ ra cảm biến ở dạng cực thu hở nên cần thêm 1 trở kéo lên nguồn ở chân tín hiệu khi sử dụng.2 Cảm biến vật cản hồng ngoại E18 – D80NK Thông số kỹ thuật: • Nguồn điện cung cấp: 5VDC. • Khoảng cách phát hiện: 3 ~ 80cm. • Có thể điều chỉnh khoảng cách qua biến trở.
• Dòng kích ngõ ra: 300mA. • Ngõ ra dạng NPN cực thu hở giúp tùy biến được điện áp ngõ ra, trở treo lên áp bao nhiêu sẽ tạo thành điện áp ngõ ra bấy nhiêu. • Chất liệu sản phẩm: nhựa. 8 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY • Có led hiển thị ngõ ra màu đỏ.
• Kích thước: 1.0cm (L) Sơ đồ dây: E18-D80NK có cách nối dây tương đối đơn giản: • Màu nâu: VCC, nguồn dương 5VDC. • Màu xanh dương: GND, nguồn âm 0VDC • Màu đen: Chân tín hiệu ngõ ra cực thu hở NPN, cần phải có trở kéo để tạo thành mức cao.3 Sơ đồ chân của E18-D80NK Lưu ý: - Ngõ ra dạng NPN cực thu hở giúp tùy biến được điện áp ngõ ra, trở kéo lên nguồn bao nhiêu sẽ tạo thành điện áp ngõ ra bấy nhiêu. - Tín hiệu ra có dòng rất nhỏ nên không được kích trực tiếp vào relay sẽ gây cháy cảm biến. Ứng dụng: • Sử dụng làm cảm biến khoảng cách • Làm mạch chống trộm hồng ngoại • Làm Robot dò đường • Mạch đếm sản phẩm 9 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY 2.
LCD 1602 Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD 1602 (Liquid Crystal Display) được sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng của Vi Điều Khiển. LCD 1602 có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác như: khả năng hiển thị kí tự đa dạng (chữ, số, kí tự đồ họa); dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tiêu tốn rất ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ, … Thông số kĩ thuật của sản phẩm LCD 1602: - Điện áp MAX: 7V - Điện áp MIN: - 0,3V - Hoạt động ổn định: 2.5V - Điện áp ra mức cao: > 2.4 - Điện áp ra mức thấp: <0.4V - Dòng điện cấp nguồn: 350uA - 600uA - Nhiệt độ hoạt động: - 30 - 75 độ C Trong đề tài đồ án sử dụng LCD 1602 để hiển thị số sản phẩm đã phân loại được kết hợp với module I2C để giao tiếp với vi điều khiển.4 Hình ảnh LCD 1602 10 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HUỲNH PHÁT HUY Chức năng của từng chân LCD 1602: - Chân số 1 - VSS: chân nối đất cho LCD được nối với GND của mạch điều khiển - Chân số 2 – VDD: chân cấp nguồn cho LCD, được nối với VCC=5V của mạch điều khiển. - Chân số 3 - VE: điều chỉnh độ tương phản của LCD. - Chân số 4 - RS: chân chọn thanh ghi, được nối với logic "0" hoặc logic "1": + Logic “0”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read).
+ Logic “1”: Bus DB0 - DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD.