Chương 1: TONG QUAN ĐÈ TÀI Trình bày khái quát hướng nghiên cứu của khóa luận mà tôi muôn hướng tới — Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Trinh bay các định nghĩa, khái niệm cũng như những kiến thức nền tang dé có thé thực hiện được nghiên cứu. Đồng thời trình bày sơ lược một số công trình liên quan có cùng hướng nghiên cứu. — Chương 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Là phần trọng tâm chính của khóa luận, trình bày nội dung chính về phương pháp thực hiện và mô hình được sử dụng. — Chương 4: HIỆN THỰC, ĐÁNH GIÁ VÀ THẢO LUẬN Đề cập đến quá tình hiện thực hóa phương pháp đã đề cập đến ở Chương 3.
Sau đó đề cập đến phương pháp thực nghiệm, đánh giá kết quả và thảo luận chung. — Chương 5: KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIEN Đưa ra kêt luận về đê tài, đê xuât một sô hướng phát triên mở rộng cho các nghiêm cứu trong tương lai. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Sơ lược về CheekMK CheckMK được giới thiệu là một phần mềm giám sát hạ tang công nghệ thông tin, có thé được sử dụng dé giam sat servers, applications, networks, ha tang cloud, containers, storage, databases, thiétbi IoT. Với High Performance Core, CheckMK được thiết kế dé mở rộng lên hàng triệu dịch vụ được giám sát mà vẫn giữ được kích thước nhỏ gọn.
ChecMK có thé giám sát 3 loại: Status-based, Metric-based, Log-based và event-based. Voi 3 phién ban phat hanh: Checkmk Raw Edition — CRE, Checkmk Enterprise Edition — CEE va Checkmk Managed Services Edition— CME. Dua theo nhu cau va phạm vi dự án, các hoạt động dưới đây sé được thực hiện trên phiên bản CRE. CheckMK có thể kiêm soát các truy cập chỉ tiết 2.2 Một số đặc tính nỗi bật của CheckMK Thu Thập e Giám sát mọi thứ, không bỏ sót điều gì: với hơn 2,000 plug-in được bảo trì bởi các nhà cung cấp, Checkmk cho phép tự động thu thập trạng thái sức khỏe và các chỉ số từ nhiều nguồn đữ liệu khác nhau trên máy chủ, mạng, đám mây, container va ứng dụng.
e Không cần phải lãng phí thời gian quyết định điều gì nên giám sát và cách cau hình nó. Checkmk sẵn sang trong vài phút, nhận dang tự động các dữ liệu nào là quan trọng dé giám sát và hiên thị các chỉ số chính trong các biêu đồ san sang sử dụng. Phân Tích e Tận dụng các ngưỡng được xác định trước cho cảnh báo, cung cap kha năng đánh giá sức khỏe ngay tức thì cho hầu hết các máy chủ trong cơ sở hạ tầng IT của bạn. e Phân tích hiệu suất bang cach sử dụng phân tích chuỗi thời gian tích hop san, hoặc so sánh các chỉ số trên nhiều biểu đồ cùng một lúc.
e Xem lại các thống kê lich sử dé dự báo yêu cầu cơ sở hạ tang IT trong tương lai của bạn, hoặc xác định nguyên nhân gốc rễ của hiệu suất suy giảm và hành vi bất thường. Cảnh báo e Tránh quá tải thông báo bang cách chỉ thông báo cho nhóm chịu trách nhiệm cho một cảnh báo cụ thê. e Dễdàng cau hình cảnh báo một cách chỉ tiết và tự động hóa việc gia tăng vấn đề khi chúng không được xử lý kịp thời. e Giảm công việc của đội ngũ băng cách tự động tạo phiêu trong các công cụ bên thứ ba như ServiceNow, Jira và nhiêu công cụ khác, hoặc gửi thông báo văn bản truyền thống qua email, SMS hoặc Slack.3 Đặc tính nỗi trội của CheekMK so với các công cu giám sát khác Có thé monitor được nhiều loại thiết bị (servers, applications, networks,.) Khả năng tự động hoá cao Cho phép mở rộng hệ thống với kích thước lớn Cho phép linh động, tuỳ chỉnh và mở rộng source code của phần mềm bằng các plugins tự phát triển So sánh CheckMK với một số công cụ giám sát e Opsview + Opsview là bộ công cụ giám sát được cũng phát triển trên nhân Nagios Core và ngôn ngữ Python, tuy nhiên phiên ban Python là Python 2.
+ Opsview cung cấp khả năng linh động, tùy chỉnh và mở rộng source code bằng các plugin tự phát triển tương tự như CheckMK. + Opsview không phù hợp giám sát các hệ thống lớn, và khả năng mở rộng hệ thống dé giám sát còn hạn chế. + Opsview không được cung cấp các module thống kê, và đồ thị hóa số liệu để giám sát tình trạng hệ thống như CheckMK. e Zabbix + Zabbix là công cụ giám sát được phát triển chủ yếu bằng hai ngôn ngữ PHP và C.
+ Quy trình triển khai Zabbix sẽ phức tap hơn. Dé triển khai Zabbix yêu cầu cần có tối thiêu hai server trong đó một server đóng vai trò là database và server còn lại cũng phải được cai đặt và câu hình sẵn web server. Không phù hợp dé giám sát hệ thống với số lượng lớn (300.000 thiết bị) sẽ dẫn đến tình trạng quá tải.4 Một số tính năng nỗi bật của CheekMK Bảng điều khiến linh động, cho phép tuỳ biến và theo thời gian thực Đồ thị tương tác trực quan Giám sát chi tiết thông tin về từng hosts trong hạ tang bằng các service. Cho phép xử lý nhanh khi có cảnh báo Xử lý và phân tích log hiệu quả Cung cấp và cập nhật các báo cáo SLA Hệ thống thông báo có độ tương thích cao với các công cụ của bên thứ ba — Câu hình đơn giản và có độ tuỳ biên cao 2.5 Kiến trúc hệ thống Open Monitoring Distribution (OMD) là một project được phát triển từ năm 2010 bới Mathias Kettner.
OMD sử dụng nhân là Nagios Core, kết hợp với các phần mềm mã nguồn mở khác dé đóng gói thành một sản phẩm phục vụ cho nhu cầu giám sát, cảnh báo và hiền thị. Dự án Check_MK được phát triển như là một plugin của Nagios Core. 2dUWI|D0! luiõn—d-soI oe So M K 2 a e0t h 1 i n 3 s r Le z § 5 II. rete ae l = BEBEHBCEL e Hình 2.1 Kiến trúc hệ thong Kubernetes ! Monitoring Core (""Checkmk Microcore - CMC"): khi sử dung những phiên bản Checmk thương mại, đây là core được dùng dé giám sát thiết bi, viết bang C++.
Có hiệu suất cao hơn so với Nagios core (Checkmk bản mã nguồn mở sử dụng Nagios core làm core đê giám sat). Kubernetes in action. Simon and Schuster, 2017. Configuration & Check Engine: service discovery giúp quan lý và thiết lập thông tin cầu hình chung cần check.
Khi hệ thống kiểm tra sức khỏe thiết bị, một kết nối được tạo ra trong suốt quá trình này thay vì mỗi một metric sẽ tạo ra 1 kết nối như phương thức thông thường của nagios. Kết quả cuối cùng sẽ được gửi cho hệ thống core theo dạng passive checks. Việc này giúp nâng cao hiệu suất của hệ thống giám sát cũng như thiết bị được giám sát. Checkmk sử dụng nhiều giao thức khác nhau dé giám sát thiết bị: cài đặt agent trên hệ thống cần giám sát, thông qua API, SNMPhoặc giao thức HTTP/TCP đề kết nối đến web.
Data Interface ("Livestatus"): giao tiếp chính của Checkmk. Cung cấp cách thức truy cập trực tiếp tới tất cả đữ liệu được giám sát của tất cả host và service. Dữ liệu được lấy trực tiếp từ RAM, giúp truy cập đữ liệu nhanh hơn mà không làm quá tải hệ thống quá nhiều. Việc truy cập dữ liệu được thực thi dễ dàng qua tất cả các ngôn ngữ lập trình.
Multisite-GUI (""Multisite web platform"): giao diện web của Checkmk, hiện đang hỗ trợ 2 ngôn ngữ chính là Tiếng Anh và Tiếng Đức. Cung cấp cho người dùng cái nhìn tổng quan về hệ thong thông qua dashboard, cấu hình thiết bị cần giám sát, cầu hình tích hợp với các hệ thống. WATO: web admin của Checkmk giúp cho việc thực thi cau hình của người quản trị dé dang hơn (quản lý người dùng, group, role, rule.) Notify: hệ thống notify mới của Checkmk giúp cho việc cấu hình thông báo trở nên đơn giản và dễ dàng tùy biến hon. Thông báo đa kênh của hệ thống có thé được định nghĩa theo từng rule với từng người dùng.
Checkmk có thể tích hợp với SMS, Email và các công cụ như Slack, Jira, PagerDuty, OpsGeme, VictorOps and ServiceNow. Business Intelligence (BI: Module BI được tích hop vào Multisite-GUI. BI tong hợp dữ liệu từ một số host va service giúp cho những nhà quan ly và người dùng có cái nhìn tông quan: nêu có một vân đê xảy ra thì những ứng dụng nào sẽ bị ảnh hưởng dé đưa ra quyết định hoặc câu trả lời nhanh chóng. Chức năng này thích hợp cho những ứng dụng dạng microservice, cluster như Kubernetes.
Mobile: phiên bản di động của Multisite-GUI được tối ưu cho điện thoại thông minh cho phép xem trạng thái giám sát và thực thi một số hành động như ACK và Downtime. Mobile được kích hoạt sẵn khi cài đặt Multisite, khi truy cập từ thiết bị di động, hệ thống sẽ tự chỉnh độ phân giải cho phù hợp. Event Console: được tích hợp với process nhận log và SNMP trap. Event Console được cấu hình dé dàng thông qua rule dé quyết định việc nhận và phân tách dữ liệu.
Hệ thống xây dựng sẵn process syslog để nhận messages trực tiếp qua port 514 hoặc port 162 nếu nhận qua SNMP trap. Reporting: chức năng cho phép xuất báo cáo trực tiếp với định dạng PDE. Chức năng này bao gồm phân tích độ khả dụng dựa vào lịch sử và trạng thái của host/ service trong 1 khoảng thời gian được chọn. Chức năng report cũng bao gồm các chỉ số SLA và chỉ hỗ trợ trên phiên bản Checkmk thương mại.1 Khai niệm về Kubernetes Kubernetes (k8s) la mot hé thong phan mềm tiên tiến, được thiết kế dé hỗ trợ việc triển khai, mở rộng và quản lý các ứng dụng container một cách dễ dàng và hiệu quả.
Nền tảng này tận dụng các tính năng của container Linux, cho phép vận hành các ứng dụng không đồng nhất mà không cần phải biết chỉ tiết cụ thé về nội dung của các ứng dụng này. Điều này giúp loại bỏ nhu cầu triển khai thủ công các ứng dụng trên mỗi máy chủ riêng lẻ, mang lại sự tự động hóa và đơn giản hóa quá trình quản lý hệ thống. Hơn nữa, Kubernetes đơn giản hóa việc phát triển và vận hành ứng dụng bằng cách cung cấp khả năng chạy các ứng dụng trên hàng nghìn nút (node), mà thực chất mỗi nút là một máy tính đơn lẻ, như thể tất cả các nút này hợp thành một hệ thống lớn duy nhất. Quá trình cài đặt một ứng dụng lên một cum (cluster) với Kubernetes 10 là nhât quán và tương tự nhau, bat kê quy mô của cụm, từ cụm chỉ có vải nút đên cum có hàng nghìn nút.