Luận Văn: Hệ Thống Giám Sát Hành Trình GPS và GPRS - ĐH Công Nghệ, ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ: Hệ thống giám sát hành trình phương tiện ứng dụng GPS & GPRS. Nghiên cứu, thiết kế giải pháp định vị, quản lý xe hiệu quả.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử phát triển thiết bị giám sát

1.2. Các loại thiết bị giám sát

1.3. Quản lý Thiết bị giám sát và Thẻ truy cập

1.4. Quản lý dữ liệu

2. CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG

2.1. Giới thiệu chung về GPS

2.2. Giới thiệu chung về GPRS

2.3. Giới thiệu chung về lập trình socket

2.4. Giới thiệu chung về Map API

3. CHƢƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH

3.1. Tổng quan về hệ thống

3.1.1. Mục đích của hệ thống

3.1.2. Sơ đồ tổng quan của hệ thống

3.1.3. Nguyên lý hoạt động

3.1.4. Tính bảo mật

3.1.5. Thiết bị giám sát hành trình

3.1.6. Hệ thống phần mềm

3.1.7. Các bảng dữ liệu trong CSDL

3.1.8. Lựa chọn công nghệ

3.2. Các sơ đồ thiết kế phần cứng

3.2.1. Sơ đồ khối vi xử lý STM32F107

3.2.2. Sơ đồ giao tiếp với camera

3.2.3. Sơ đồ giao tiếp với thẻ nhớ, eeprom

3.2.4. Sơ đồ giao tiếp SIM900

3.2.5. Sơ đồ giao tiếp Module GPS UB93

3.2.6. Chân điều khiển, thu thập trạng thái ON/OFF

3.2.7. Sơ đồ khối giao tiếp với Mic/Speaker

3.2.8. Sơ đồ tổng thể thiết kế mạch in

3.3. Lập trình firmware

3.3.1. Công cụ biên dịch và nạp firmware

3.3.2. Điều khiển nguồn cung cấp cho các module của thiết bị

3.3.3. Lập trình giao tiếp với camera

3.3.4. Lập trình giao tiếp với máy in nhiệt cầm tay E23 Thermal

3.3.5. Lập trình giao tiếp với thẻ nhớ

3.3.6. Lập trình giao tiếp với bộ nhớ Eeprom

3.3.7. Lập trình giao tiếp với module GSM SIM900 truyền dữ liệu thông qua GPRS

3.3.8. Lập trình điều khiển đèn Led hiển thị

3.3.9. Lập trình đóng gói dữ liệu

3.3.10. Lập trình điều khiển xử lý lƣu trữ và đẩy lại dữ liệu đoạn mất GPRS

3.4. Thiết kế phần mềm Server nhận, xử lý và lƣu trữ dữ liệu

3.4.1. Các chức năng chính

3.4.2. Quản lý các kết nối socket từ các thiết bị

3.4.3. Nhận, bóc tách và phân loại đƣợc các gói tin từ các thiết bị gửi về khác nhau rồi lƣu vào CSDL

3.4.4. Ghép các gói tin hình ảnh thành bức ảnh rồi lƣu vào hệ thống file máy tính

3.5. Thiết kế phần mềm giám sát hành trình phƣơng tiện trên bản đồ số

3.5.1. Các chức năng chính

3.5.2. Tích hợp bản đồ số

3.5.3. Cập nhật vị trí, các thông tin hiện tại của các thiết bị đang quan sát và hiển thị trên bản đồ

3.5.4. Xem lại hành trình xe trong một khoảng thời gian

3.5.5. Xem lại hình ảnh thiết bị trong một khoảng thời gian

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN

3. Thiết bị giám sát hành trình và truyền hình ảnh qua sóng di động 3G

3. Thiết bị truyền hình ảnh tốc độ cao đa luồng qua sóng di động 3G

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

PHỤ LỤC II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ

86. Mô hình phân rã chức năng. Phân tích các trƣờng hợp sử dụng (usecase)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Giám Sát Hành Trình GPS GPRS Luận Văn

Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là giao thông vận tải. Tình trạng tai nạn giao thông (TNGT) gây ra nhiều thiệt hại lớn. BGTVT đã quy định việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình để kiểm soát tốc độ và hành trình của xe, giúp giảm thiểu TNGT. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều thiết bị giám sát hành trình còn hạn chế, như không lưu trữ được dữ liệu, không chiết xuất được dữ liệu, hay bị mất kết nối. Luận văn này tập trung nghiên cứu và xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm thiết bị giám sát hành trình, phần mềm xử lý tại trung tâm và phần mềm giám sát trên bản đồ Google. Hệ thống giám sát hành trình kết hợp GPSGPRS hứa hẹn mang lại giải pháp quản lý phương tiện hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tai nạn. Bài toán bảo mật dữ liệu giám sát hành trình cũng được quan tâm, sử dụng mã CRC 16bit để đảm bảo tính toàn vẹn. Hệ thống hướng đến việc đánh giá hiệu năng hệ thống giám sát hành trình để cải thiện liên tục. Trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Chính vì những hạn chế này, tôi mong muốn nghiên cứu đƣợc một thiết bị giám sát có chất lƣợng tốt để góp phần giám sát các phƣơng tiện tham gia giao thông để giảm thiểu tai nạn giao thông.'

1.1. Mục Tiêu Ứng Dụng của Hệ Thống Giám Sát Hành Trình

Mục đích chính là tạo ra sản phẩm truyền dữ liệu hình ảnh, thông tin vị trí (định vị GPS), thông tin trạng thái về Server tập trung thông qua sóng di động GPRS. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tính năng của một thiết bị giám sát hành trình theo nghị định số 91/2009/NĐ-CP của Chính Phủ. Ứng dụng trong các lĩnh vực: Giao thông vận tải, An ninh quốc phòng. Xây dựng hệ thống phần mềm nhận dữ liệu từ các thiết bị giám sát và hiển thị thông tin lên bản đồ.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Hệ Thống Giám Sát GPS GPRS

Thiết bị được gắn trực tiếp trên phương tiện, kết nối với camera ghi hình, máy in và các sensor trên phương tiện. Trên thiết bị có khe cắm key lưu thông tin lái xe và phương tiện. Dữ liệu GPS được xử lý liên tục mỗi giây và gửi lên server thông qua kết nối GPRS. Người dùng theo dõi hình ảnh, vị trí của thiết bị trên smart phone, web, máy tính cá nhân thông qua phần mềm giám sát. Thiết bị có khả năng backup dữ liệu tại thẻ nhớ. Hỗ trợ đầu vào MIC và đầu ra loa cho cuộc gọi thoại, nghe nén, điều hành từ xa…

II. Thách Thức Giải Pháp Giám Sát Hành Trình Luận Văn

Hệ thống giám sát hành trình đối mặt với nhiều thách thức. Mất kết nối GPRS là một vấn đề lớn, đòi hỏi giải pháp lưu trữ và phục hồi dữ liệu. Tốc độ truyền dữ liệu GPRS cũng cần được tối ưu hóa để đảm bảo thông tin được cập nhật kịp thời. Bên cạnh đó, vấn đề bảo mật dữ liệu và quyền riêng tư của người dùng cần được đặt lên hàng đầu. Giải pháp đề xuất bao gồm sử dụng công nghệ GPS tiên tiến để tăng độ chính xác định vị, tối ưu hóa giao thức truyền dữ liệu GPRS để giảm thiểu băng thông, và áp dụng các biện pháp mã hóa mạnh mẽ để bảo mật dữ liệu. Nghiên cứu sử dụng giải thuật định vị GPS hiệu quả. Trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Trong trƣờng hợp mất kết nối, thiết bị có khả năng backup dữ liệu tại thẻ nhớ đính kèm thiết bị. Khi có yêu cầu tin nhắn ra lệnh thiết bị sẽ gửi về sever những dữ liệu backup này.'

2.1. Giải Pháp Lưu Trữ và Phục Hồi Dữ Liệu Khi Mất Kết Nối GPRS

Thiết bị có khả năng backup dữ liệu tại thẻ nhớ đính kèm thiết bị. Khi có yêu cầu tin nhắn ra lệnh thiết bị sẽ gửi về sever những dữ liệu backup này.

2.2. Tối Ưu Hóa Tốc Độ Truyền Dữ Liệu GPRS

Sử dụng protocol GPRS hiệu quả, giảm thiểu dung lượng báo cáo vị trí truyền đi.

2.3. Đảm Bảo Bảo Mật Dữ Liệu trong Giám Sát Hành Trình

Sử dụng mã hóa dữ liệu đầu cuối, xác thực hai yếu tố để tăng cường bảo mật dữ liệu giám sát hành trình.

III. Xây Dựng Phần Cứng Thiết Bị Giám Sát Hành Trình GPS Luận Văn

Luận văn trình bày chi tiết về việc xây dựng phần cứng của thiết bị giám sát hành trình. Việc lựa chọn linh kiện phù hợp là rất quan trọng. Chip vi điều khiển ARM được sử dụng để xử lý dữ liệu. Module GPS UB93 được dùng để định vị GPS. Module GPRS SIM900 được sử dụng để truyền dữ liệu GPRS. Camera Serial LCF-23IRC được dùng để ghi hình. Máy in nhiệt cầm tay E23 thermal được dùng để in dữ liệu. Các sơ đồ thiết kế phần cứng được trình bày chi tiết, bao gồm sơ đồ khối nguồn, sơ đồ giao tiếp với camera, sơ đồ giao tiếp với thẻ nhớ và SIM card, sơ đồ giao tiếp với Module GPS UB93, sơ đồ khối giao tiếp với Mic/Speaker. Trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Sau quá trình tham khảo các linh kiện thông dụng trên thị trƣờng và phù hợp nhất cho ứng dụng tôi đã quyết định chọn các linh kiện chính cho thiết bị nhƣ sau:'

3.1. Lựa Chọn Linh Kiện Chính Cho Thiết Bị Giám Sát

Chip vi điều khiển ARM, IC điều khiển nguồn TPS5450, Module GPS UB93, Module GPRS SIM900, Camera Serial LCF-23IRC, Máy in nhiệt cầm tay E23 thermal.

3.2. Sơ Đồ Thiết Kế Phần Cứng Chi Tiết

Sơ đồ khối nguồn, sơ đồ giao tiếp với camera, sơ đồ giao tiếp với thẻ nhớ và SIM card, sơ đồ giao tiếp với Module GPS UB93, sơ đồ khối giao tiếp với Mic/Speaker.

IV. Phát Triển Phần Mềm Cho Hệ Thống Giám Sát GPS GPRS

Việc phát triển phần mềm cho hệ thống giám sát hành trình bao gồm phần mềm server và phần mềm giám sát. Phần mềm server có chức năng quản lý các kết nối socket từ các thiết bị, nhận, bóc tách và phân loại các gói tin, lưu gói tin vào cơ sở dữ liệu, và ghép các gói tin hình ảnh thành bức ảnh. Phần mềm giám sát có chức năng tích hợp bản đồ số, cập nhật vị trí và thông tin của các thiết bị, xem lại hành trình xe, và xem lại hình ảnh thiết bị. Công cụ lập trình Visual Studio 2010 được sử dụng, ngôn ngữ lập trình VB.net, hệ quản trị CSDL SQL Server 2008, Map API Google Map API, và Framework Dotnetnuke. Hệ thống hỗ trợ nhận dạng phương tiện. Trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Phần mềm server có chức năng quản lý các kết nối socket từ các thiết bị, nhận, bóc tách và phân loại các gói tin, lưu gói tin vào cơ sở dữ liệu, và ghép các gói tin hình ảnh thành bức ảnh.'

4.1. Chức Năng Chính Của Phần Mềm Server

Quản lý các kết nối socket từ các thiết bị, nhận, bóc tách và phân loại các gói tin, lưu gói tin vào cơ sở dữ liệu, ghép các gói tin hình ảnh thành bức ảnh.

4.2. Chức Năng Chính Của Phần Mềm Giám Sát

Tích hợp bản đồ số, cập nhật vị trí và thông tin của các thiết bị, xem lại hành trình xe, xem lại hình ảnh thiết bị.

V. Kiểm Thử và Đánh Giá Hiệu Năng Hệ Thống Giám Sát GPS Luận Văn

Quá trình kiểm thử và đánh giá hiệu năng là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả. Các tiêu chí đánh giá bao gồm độ chính xác của định vị GPS, tốc độ truyền dữ liệu GPRS, khả năng chịu tải của server, và tính bảo mật của hệ thống. Kết quả kiểm thử cho thấy hệ thống đáp ứng được các yêu cầu đặt ra, tuy nhiên vẫn cần cải thiện về tốc độ truyền dữ liệu và khả năng xử lý Big Data trong giám sát hành trình. Cần có phương pháp đánh giá hiệu năng hệ thống giám sát hành trình chuẩn mực. Trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Kết quả kiểm thử cho thấy hệ thống đáp ứng được các yêu cầu đặt ra, tuy nhiên vẫn cần cải thiện về tốc độ truyền dữ liệu và khả năng xử lý dữ liệu.'

5.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Năng Hệ Thống

Độ chính xác của định vị GPS, tốc độ truyền dữ liệu GPRS, khả năng chịu tải của server, tính bảo mật của hệ thống.

5.2. Kết Quả Kiểm Thử và Đề Xuất Cải Tiến

Cần cải thiện về tốc độ truyền dữ liệu và khả năng xử lý dữ liệu lớn. Sử dụng NB-IoT hoặc Cat-M1 để tăng tốc độ truyền dữ liệu.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Hệ Thống Giám Sát Luận Văn

Luận văn đã trình bày quá trình nghiên cứu và xây dựng hệ thống giám sát hành trình sử dụng công nghệ GPSGPRS. Hệ thống có nhiều ứng dụng thực tế trong quản lý phương tiện, logistics, và an ninh. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm tích hợp thêm các công nghệ mới như 3G, 4G, NB-IoT, Cat-M1, và sử dụng Big Data để phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định thông minh. Nghiên cứu thêm về IoT trong giao thông. Trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Thiết bị giám sát hành trình và truyền hình ảnh qua sóng di động 3G. Thiết bị truyền hình ảnh tốc độ cao đa luồng qua sóng di động 3G.'

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Xây dựng thành công hệ thống giám sát hành trình sử dụng công nghệ GPSGPRS.

6.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Tích hợp thêm các công nghệ mới như 3G, 4G, NB-IoT, Cat-M1, và sử dụng Big Data để phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định thông minh.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay, công nghệ phát triển nhanh chóng, công nghệ thông tin đã đƣợc áp dụng vào mọi ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội. Đặc biệt trong lĩnh vực giao thông lại càng cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin, tình trạng tai nạn giao thông đang hàng ngày cƣớp đi sinh mạng của rất nhiều con ngƣời. TNGT là vấn đề xã hội bức xúc gây thiệt hại to lớn về ngƣời và tài sản. Hàng năm TNGTĐB làm chết trên 10.000 ngƣời và bị thƣơng khoảng 10.

Riêng năm 2010, theo báo cáo tham luận của Tổng cục ĐBVN tại Hội nghị quốc tế báo cáo chiến lƣợc đảm bảo trật tự ATGT đƣờng bộ quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 thì cả nƣớc đã xảy ra 13.713 vụ TNGT đƣờng bộ, làm chết 11.060 ngƣời, bị thƣơng 10.306 ngƣời Theo ông Khuất Việt Hùng, Quyền Vụ trƣởng Vận tải, Bộ Giao thông Vận tải, hiện nay 80% số vụ tai nạn giao thông có nguyên nhân từ những hành vi nhƣ: chạy xe quá tốc độ, lái xe trong tình trạng sức khỏe không đảm bảo nhƣ mệt mỏi, buồn ngủ, có sử dụng chất kích thích. Chính vì vậy mà BGTVT đã quy định rõ tại điều 12 nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình để kiểm soát tốc độ, hành trình của xe giúp giảm thiểu tan nạn giao thông (1). Từ ngày 01/07/2013, xe buýt, xe khách, xe hợp đồng và xe container không có thiết bị giám sát hành trình thì chủ xe sẽ bị phạt từ 2 đến 3 triệu đồng. Doanh nghiệp có 20% số phƣơng tiện chạy quá tốc độ sẽ bị tƣớc giấy phép kinh doanh.

1 Theo BGTVT tới nay đã có 53 doanh nghiệp đƣợc cấp phép sản xuất là lắp đặt thiết bị giám sát hành trình. Nhƣng trên thực tế thanh tra kiểm tra vừa qua bộ giao thông đã tƣớc giấy phép kinh doanh của nhiều đơn vị do thiết bị vận hành không lƣu đƣợc dữ liệu, không chiết xuất đƣợc dữ liệu cần thiết từ thiết bị, thiết bị hay bị mất kết nối,… Chính vì những hạn chế này, tôi mong muốn nghiên cứu đƣợc một thiết bị giám sát có chất lƣợng tốt để góp phần giám sát các phƣơng tiện tham gia giao thông để giảm thiểu tai nạn giao thông. Luận văn này tôi sẽ nghiên cứu trình bày theo hƣớng tìm giải pháp để xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm thiết bị giám sát hành trình, phần mềm xử lý tại trung tâm và phần mềm giám sát trên bản đồ Google. Trang 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử phát triển thiết bị giám sát Từ ý tƣởng của Max Maria von Weber thiết bị giám sát đầu tiên đã đƣợc lắp và sử dụng trên phƣơng tiện giao thông đƣờng sắt vào năm 1835.

Năm 1902, một kỹ sƣ ngƣời Đức là Otto Schulze đã đăng ký bằng sáng chế cho loại thiết bị ghi tốc độ dựa trên hiệu ứng của dòng điện Phu-cô. Thiết bị này đƣợc sử dụng trên các xe của hãng ô tô E. Seignol ở Frankfurt/Main năm 1908. Sự phát triển có tính đột phá phải kể tới loại thiết bị của hãng Kienzle do kỹ sƣ Paul Riegger thiết kế vào thập niên 20 của thế kỷ trƣớc.

Đây chính là thiết bị khởi tổ của loại thiết bị theo dõi hành trình có kết cấu nhƣ một chiếc đồng hồ “Autorex –Uhr” đƣợc lắp trên các xe ô tô sau này. Thiết bị Kienzle cho phép ghi lại hành trình vận hành xe dƣới dạng đồ thị Quãng đƣờng - Thời gian. Ở Đức, việc bắt buộc các xe kinh doanh vận tải có khối lƣợng toàn bộ trên 7,5 tấn phải trang bị “Thiết bị giám sát” đã đƣợc quy định trong Luật An toàn Giao thông công bố ngày 19-12-1952. Hiện nay, việc trang bị Thiết bị giám sát đã đƣợc quy định bắt buộc cho tất cả các loại xe tải có khối lƣợng toàn bộ từ 3,5 tấn và xe khách trên 9 chỗ ngồi kinh doanh vận tải.

Từ năm 1985, theo Quy định EEC 3821/85 thì việc trang bị Thiết bị giám sát đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các nƣớc thành viên thuộc Liên hiệp châu Âu (EU). Tuy nhiên, cũng theo quy định trên, một số loại xe dƣới đây không bắt buộc phải trang bị Thiết bị giám sát: - Xe chở khách theo tuyến có chiều dài tuyến không lớn hơn 50 km; - Xe có vận tốc lớn nhất không lớn hơn 40 km/h; - Xe vận chuyển vì mục đích nhân đạo, xe cứu thƣơng, xe cứu hộ, xe cứu hỏa; - Xe phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng; - Xe chạy thử phục vụ nghiên cứu, phát triển mẫu xe mới.2 Các loại thiết bị giám sát Thiết bị giám sát có 2 loại chính là thiết bị giám sát cơ khí và thiết bị giám sát điện tử.  Thiết bị giám sát cơ khí Thiết bị giám sát cơ khí có kết cấu giống nhƣ một chiếc đồng hồ (Hình 1. Bộ phận chính của loại thiết bị này gồm một tấm giấy hình tròn (đĩa giấy) có thể quay theo trục đồng hồ thời gian, một đầu ghi có khả năng dịch chuyển trong phạm vi đĩa giấy; Độ dịch chuyển của đầu ghi tùy thuộc vào tốc độ chạy xe.

Khi đĩa giấy quay hết một vòng thì tƣơng đƣơng với một khoảng thời gian là 24 giờ. Việc kiểm chuẩn và niêm phong đối với thiết bị này đƣợc thực hiện 2 năm một lần. Ngoài ra, khi có sự Trang 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thay đổi về cỡ lốp hoặc tiến hành sửa chữa các bộ phận khác có liên quan tới thông số đầu vào của thiết bị thì đều phải kiểm chuẩn lại.1: Thiết bị giám sát cơ khí Nhƣợc điểm cơ bản của loại thiết bị này dễ bị làm sai lệch các thông tin hiển thị so với thực tế. Một số cách thức làm sai lệch kết quả ghi hay đƣợc lái xe áp dụng nhƣ: làm cong thanh gắn đầu ghi hoặc đặt một vật mềm cản trở khả năng dịch chuyển của đầu ghi nhằm giảm bớt tốc độ ghi trên giấy; làm sai lệch điện áp cấp cho đồng hồ để thay đổi về thời gian; tráo đổi đĩa giấy khác.

Ngoài ra, việc lƣu trữ, tra cứu dữ liệu chạy xe khi cần thiết cũng rất khó khăn và tốn nhiều thời gian.  Thiết bị giám sát điện tử Ngày nay, trên hầu hết các xe lƣu hành ở châu Âu đều lắp Thiết bị giám sát điện tử (Hình 1. Với loại thiết bị này, về cơ bản đã loại trừ đƣợc các nhƣợc điểm nêu ở trên của loại Thiết bị giám sát cơ khí. Ngoài ra, để chống việc làm sai lệch thông số hiện thị bằng các thiết bị tạo xung tự chế (nhƣ với xe Taxi ở Việt Nam) ngƣời ta đã mã hóa tín hiệu xung lấy từ hộp số.

Theo Quy định EEC 561/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 1-5-2006 thì tất cả các xe thuộc đối tƣợng phải trang bị Thiết bị giám sát, khi đăng ký lƣu hành mới đều phải lắp loại Thiết bị giám sát điện tử; Loại thiết bị này phải có khả năng lƣu trữ đƣợc thông tin của tối thiểu 365 ngày và cho phép kết xuất dữ liệu theo yêu cầu quản lý. Các thông tin chính đƣợc lƣu trữ trong Thiết bị giám sát gồm: Ngày sản xuất của thiết bị và của đầu cảm biến tốc độ; Số khung/số nhận dạng (VIN) của xe ô tô; Các bộ phận an toàn; Các sự cố đặc biệt nhƣ: quá số vòng quay, các lần làm sửa đổi số liệu; Thống kê các lỗi trong thiết bị hoặc trong thẻ truy cập cấp cho lái xe; Nhận dạng ngƣời lái và việc vận hành xe của ngƣời lái (thời gian lái, nghỉ, dừng.); Tốc độ chạy xe; Quãng đƣờng chạy xe; Thông tin về cơ sở sửa chữa và các lần hiệu chỉnh thiết bị; Thông tin về các lần bị kiểm tra, kết xuất dữ liệu. Một số yêu cầu chính về kỹ thuật đối với Thiết bị giám sát nhƣ: Trang 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Có thể chỉnh đặt đƣợc giờ theo giờ gốc quốc tế; - Việc tự chỉnh lại thời gian chỉ cho phép tối đa là 1 phút/mỗi tuần. Trƣờng hợp cần điều chính lớn hơn mức trên thì phải đƣa tới Cơ sở hiệu chỉnh đƣợc Cơ quan có thẩm quyền đánh giá công nhận; - Độ sai lệch cho phép của thiết bị khi kiểm tra trên băng thử nhƣ sau: o Quãng đƣờng hiển thị so với quãng đƣờng thử thực tế không lớn hơn 1% nhƣng không đƣợc vƣợt quá 1 km; o Tốc độ hiển thị so với tốc độ thực tế không lớn hơn 3 km/h; o Thời gian hiển thị so với thời gian thực tế không lớn hơn 2 phút/ngày nhƣng không quá 10 phút cho 7 ngày (1 tuần).

- Độ sai lệch cho phép của thiết bị sau khi đã đƣợc lắp lên xe nhƣ sau: o Quãng đƣờng hiển thị so với quãng đƣờng thử thực tế không lớn hơn 2% nhƣng không đƣợc vƣợt quá 1 km; o Tốc độ hiển thị so với tốc độ thực tế không lớn hơn 4 km/h; o Thời gian hiển thị so với thời gian thực tế không lớn hơn 2 phút / ngày nhƣng không quá 10 phút cho 7 ngày (1 tuần). - Độ sai lệch cho phép của thiết bị khi xe đƣa vào khai thác sử dụng nhƣ sau: o Quãng đƣờng hiển thị so với quãng đƣờng thử thực tế không lớn hơn 4 % nhƣng không đƣợc vƣợt quá 1 km; o Tốc độ hiển thị so với tốc độ thực tế không lớn hơn 6 km/h; o Thời gian hiển thị so với thời gian thực tế không lớn hơn 2 phút / ngày nhƣng không quá 10 phút cho 7 ngày (1 tuần).2: Thiết bị giám sát điện tử Trang 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngoài các yêu cầu đƣợc quy định trong các văn bản pháp quy, các thiết bị giám sát điện tử thƣờng có thêm một số tính năng phụ trợ nhƣ: cảnh báo thời gian lái cho phép (ví dụ không quá 4 giờ), cảnh báo tốc độ (ví dụ không quá 80 km/h), có sẵn cổng dự phòng dùng cho việc kết nối với các thiết bị theo dõi, giám sát khác theo yêu cầu quản lý riêng của từng doanh nghiệp vận tải.3 Quản lý Thiết bị giám sát và Thẻ truy cập Do Thiết bị giám sát đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khi xe lƣu hành và liên quan tới nhiều tổ chức cá nhân nên ở các nƣớc thuộc EU việc quản lý thiết bị này đƣợc thực hiện rất chặt chẽ, đồng bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ